Dismiss Notice
THÔNG BÁO: Phiên bản tháng Mười 2017 cho Đũa Thần Điện Toán với nhiều thay đổi lớn đã được phát hành. ĐẶC BIỆT: Đũa Thần Điện Toán 64 Gig Duo phiên bản 2017 sẽ tự động cập nhật hóa, không cần phải gửi về Thư Viện Việt Nam Toàn Cầu!

Nội quy và điều lệ

NỘI QUY Thư Viện Việt Nam Toàn Cầu Nội Quy Thư Viện Việt Nam Toàn Cầu (tvvn.org, thuvienvietnam.com, vietwikipedia.org) được áp dụng trên toàn thư viện - Đại Học Hàm Thụ, Blog và Diễn Đàn. Tôn Chỉ Bảo tồn, phát huy nền văn hóa Việt Nam và tiếng Việt trong sáng. (1) Về Biệt Danh và Hình Biểu Tượng 1.1- Dùng biệt danh và hình biểu tượng thô tục sẽ bị rút thẻ không cần thông báo. 1.2- Không dùng tên quốc gia, địa chỉ điện thư (e-mail) hay tên Trang Nhà (Web Site "dot.com") làm biệt danh, không dùng biệt danh có tên: thuvienvietnam ; thuvientoancau; tvvn; tvtc và các biệt danh của Ban An Ninh: Hoành Sơn; Hoàng Liên Sơn; Thất Sơn; Trường Sơn, v.v.. (các biệt danh có thể gây hiểu lầm). 1.3- Không dùng Quốc Kỳ bất cứ nước nào để làm hình biểu tượng. Các diễn đàn sau đây được uyển chuyển dùng Quốc Kỳ của các nước Tự Do và Cờ Vàng 3 Sọc Đỏ: "Ngũ Hổ Tướng - Anh Hùng Vị Quốc Vong Thân", "Ngũ Hổ Tướng - Đấu Tranh - Hùng Ca", "Ngũ Hổ Tướng - Bài Viết Về Quân Lực Việt Nam Cộng Hòa", "Chính Trị và Xã Hội" và phòng "Gia Đình Thư Viện Toàn Cầu" (2) Về Việc Đăng Bài và Sử Dụng Chữ Ký 2.1- Những bài đăng: – có tính cách đi ngược với chủ trương của TVTC, – có tính cách thương mại quảng cáo, – một bài đăng nhiều lần ở trên thư viện, – bài đăng không đúng diễn đàn, không đúng chủ đề, sẽ bị xóa không cần thông báo. 2.2- Xin liên lạc với TVTC trước khi đăng địa chỉ, điện thoại và điện thư của đoàn thể qua điện thư: tiemsachvietnam@gmail.com 2.3- Xin tham khảo chi tiết trong mục “Thể Lệ Đăng Bài” ở phần cuối Nội Quy. (3) Xin liên lạc với TVTC tại địa chỉ tiemsachvietnam@gmail.com trước khi đăng giới thiệu hay quảng cáo các trang nhà khác qua "links" tại các diễn đàn. TVTC dành quyền xoá bài hay "links" chưa được chấp thuận mà không cần thông báo. (4) Xin liên lạc với TVTC tại địa chỉ tiemsachvietnam@gmail.com trước khi đăng các tác phẩm (hay các bài viết) có chủ quyền của tác giả. (5) Xin tôn trọng ý kiến của Trưởng Phòng/Phụ Tá khi họ lên tiếng yêu cầu, Trưởng Phòng/Phụ Tá có quyền áp dụng Nội Quy uyển chuyển để thích nghi với từng hoàn cảnh (*). (6) Mọi người đều bình đẳng trên TVVNTC, không phân biệt tôn giáo, chính kiến, chức vụ. Mọi người đối xử với nhau trên tinh thần thân ái, anh em một nhà. Nếu biết người đối thoại lớn tuổi hơn ta, nên lễ phép để tỏ lòng kính trọng. Điều khoản không chịu trách nhiệm về Bản Quyền: Thư Viện Toàn Việt Nam Cầu không chịu trách nhiệm về việc đạo văn đăng trên các Diễn Đàn. TVVNTC khuyến khích tất cả hội viên đăng tên tác giả và nơi xuất xứ của các bài viết nếu quý hội viên trích dịch, hay chép lại các bài vở từ những trang nhà khác trên mạng lưới Internet. Khi tác giả của bài đăng gởi thơ khiếu nại đến TVVNTC thì TVVNTC sẽ thông báo cùng hội viên đăng bài và sẽ xóa các bài đó nội trong 3 ngày. Nếu cần TVVNTC sẽ yêu cầu người khiếu nại cung cấp các dữ kiện chứng minh là người giữ tác quyền của bài đăng. (**) Các bài đăng trong các lớp học của Đại Học Hàm Thụ, Diễn Đàn và Blog không phản ảnh tôn chỉ, đường lối và lập trường của TVVNTC. TVVNTC không chịu trách nhiệm đối với bất cứ bài đăng nào trong Thư Viện Toàn Cầu; TVTC dành quyền xóa những bài đăng không thích hợp và TVTC không cần thông báo. Thư Viện Việt Nam Toàn Cầu (tvvn.org) dành quyền rút thẻ thư viện không cần thông báo nếu hội viên vi phạm Nội Quy. Xin miễn khiếu nại. o O o THỂ LỆ ĐĂNG BÀI (áp dụng cho Đại Học Hàm Thụ, Diễn Đàn và Blog) Bài đăng: – Không dùng quá nhiều chữ màu, toàn chữ đậm hay khổ chữ quá lớn khi đăng bài. – Khổ chữ tiêu chuẩn dùng để cho thân bài là size "2" – Khổ chữ lớn nhất cho tựa bài là size "5" – Những bài chính trị hay liên quan đến chính trị chỉ được đăng tại diễn đàn "Chính Trị và Xã Hội". – Những bài đăng do chính mình viết, xin vui lòng ghi: "Tác giả: biệt danh của hội viên". Những bài đăng trích từ những sách báo, trang nhà khác phải có ghi rõ tên tác giả và chính xác xuất xứ. – Không đăng bảng chỉ đường (link) trực tiếp, xin đăng dưới dạng "h**p://" thay vì "http:" Thí dụ: "h**p://tvvn.org/forum/forumdisplay.php?f=35" – Khi ghi xuất xứ của bài đăng, xin đăng bảng chỉ đường (link) trực tiếp đến nơi có bài đăng: Thí dụ: QUÊ HƯƠNG NGHÌN TRÙNG TANG TRẮNG "h**p://tvvn.org/forum/showthread.php?t=934" Ghi xuất xứ của bài đăng không rõ ràng như thí dụ dưới đây là không đúng tiêu chuẩn Thí dụ: QUÊ HƯƠNG NGHÌN TRÙNG TANG TRẮNG "h**p://tvvn.org/forum/index.php" Chữ Ký: – Khổ chữ lớn nhất dùng để viết Chữ Ký là size "2", không dùng chữ đậm. Đăng tối đa 5 hàng. – Nếu muốn dùng hình (image) để viết với những kiểu chữ khác đẹp hơn Unicode thì cũng theo quy định trên đây. – Không dùng hình ảnh, địa chỉ cá nhân hay hội đoàn làm chữ ký. – Không dùng địa chỉ trang nhà của bất cứ hội đoàn, cơ sở nào để làm quảng cáo cho hội đoàn, cơ sở ấy Đăng bài bằng tiếng Việt Ngôn ngữ chính của TVTC là tiếng Việt Nam, hội viên TVTC đến từ 88 quốc gia (tính đến ngày 28 tháng Ba năm 2010) nên nếu dùng tiếng địa phương sẽ gặp trở ngại ngôn ngữ khi đối thoại. – Trong những bài đăng đầu tiên, các Hội Viên đến từ Việt Nam vẫn được dùng chữ trong nước, các Trưởng Phòng và Phụ Tá sẽ nhắc nhở dần. Xin tham khảo Tự Điển Việt (trong nước) - Việt (hải ngoại) để hiểu rõ thêm. – Dùng tiếng Việt có dấu, viết đúng chính tả, tránh viết tắt (thí dụ: "không" viết tắt là "ko", "anh" viết tắt là "n", v.v…). – Những văn nói (nàm thao, kí rì, dzui dzẻ....) phải cho vào ngoặc kép và chỉ được thỉnh thoảng dùng trong các phòng Chào Nhau Thân Ái, Chính Trị và Xã Hội. – Không dùng tiếng ngoại quốc phiên âm (thí dụ: "su gờ"=sugar, "lép-thóp"=laptop, vv...), xin đăng nguyên văn và có phiên dịch tiếng Việt kèm theo. – Không đăng nguyên bài bằng tiếng ngoại quốc trừ trường hợp có bài dịch sang tiếng Việt kèm theo. – Các danh từ kỹ thuật/chuyên môn hay các chữ khó dịch ra tiếng Việt thì dùng ngoại ngữ và để trong ngoặc kép " ". Tình Nguyện Viên sẽ sửa các chữ viết không đúng chính tả, văn phạm. TVTC dành quyền sửa lại chính tả hoặc xoá bài viết tối nghĩa mà không cần thông báo. Xin theo lời hướng dẫn/yêu cầu của Trưởng Phòng và Phụ Tá. Những Điều Lệ trên được áp dụng uyển chuyển. Xin theo hướng dẫn/yêu cầu của Trưởng Phòng và Phụ Tá. Đăng hình trên Thư Viện Toàn Cầu (áp dụng cho cả Diễn Đàn và Blog): – Không đăng hình trực tiếp từ các trang mạng khác, mà qua trung gian những trang mạng chuyên môn như photobucket, imageshack, vv... – Chiều ngang (width) tối đa là 500 pixels – Không đăng hình có nội dung quá gợi cảm (hở hang, hôn hít, vv...) – Không đăng hình có lồng tiếng ngoại quốc trong đó (ngoại trừ diễn đàn Âm Nhạc hay có sự đồng ý của TVTC) – Không đăng hình linh động (animated gif) o O o (*) Khi Trưởng Phòng hay Ban An Ninh nhắc nhở những vi phạm Nội Quy hay Điều Lệ, vì hệ thống an ninh của TVTC chỉ cho phép hội viên sửa bài đăng của mình trong vòng 24 giờ, xin quý hội viên vui lòng sửa chữa bài đăng trong thời hạn nầy. Sau 48 giờ, những bài đăng chưa sửa chữa và còn các lỗi vi phạm Nội Quy sẽ bị dời ra khỏi diễn đàn. (**) 1. "Trích lục" là dùng vài hàng, vài đoạn, vài trang trong một cuốn sách hoặc tài liệu trong bài viết của mình, và ghi rõ xuất xứ (nhan đề, tên tác giả, nhà xuất bản, năm xuất bản, ...). Nếu chỉ dùng "ý", có thể ghi "tài liệu sử dụng" và ghi nhận ở cuối bài viết. 2. Chép lại, đem về nguyên quyển sách, tập tài liệu cần có sự đồng ý của tác giả. Nghĩa là người đăng lại cần liên lạc với tác giả, xin phép trước khi đem vào TVTC. *********************** Cách đánh tiếng Việt trên các diễn đàn ** Quý vị có thể đánh theo kiểu đã quen tay (VNI, Telex, VIQR...). Phần đánh tiếng Việt định sẵn (default setting) là kiểu đánh VIQR: Dấu ? là dấu HỎI Dấu ~ là dấu NGÃ Dấu . là dấu NẶNG Dấu ` là dấu HUYỀN Dấu ' là dấu SẮC Dấu ^ là dấu MŨ Dấu ( là dấu MÓC Đánh hai chữ dd (liền nhau) sẽ ra chữ đ Kiểu đánh VNI: Dấu 1 là dấu SẮC Dấu 2 là dấu HUYỀN Dấu 3 là dấu HỎI Dấu 4 là dấu NGÃ Dấu 5 là dấu NẶNG Dấu 6 là dấu MŨ Dấu 7 là dấu MÓC Đánh hai chữ dd (liền nhau) sẽ ra chữ đ Đánh hai chữ aa (liền nhau) sẽ ra chữ â Đánh ba chữ aaa (liền nhau) sẽ ra chữ ă Đánh hai chữ uu (liền nhau) sẽ ra chữ ư Đánh hai chữ oo (liền nhau) sẽ ra chữ ô Đánh ba chữ ooo (liền nhau) sẽ ra chữ ơ Chú ý: Khi đánh dấu chấm câu cuối bài, cần đánh cách khoảng (space) ra với chữ cuối câu. Ví dụ: Hôm nay tôi đi học (đánh dấu cách khoảng space) (sau đó đánh dấu nặng). Sẽ ra Hôm nay tôi đi học. Nếu đánh dấu nặng sát vào chữ học sẽ ra: Hôm nay tôi đi hoc. (mất đi dấu nặng trong chữ học) ** Muốn sửa lại bài đã đăng, bấm vào hình biểu tượng icon "Sửa Bài" và chọn nút "Go advance" thì sẽ đánh được tiếng Việt dễ dàng. ** Bài đánh không dấu, bài viết chữ tắt (ko thay vì không, đc thay vì được), bài viết sai chính tả (thay i ngắn bằng y dài như nhạc sỹ (sai) thay vì nhạc sĩ, iêu (sai) thay vì yêu, thay y dài bằng i ngắn, như thay Thúy bằng Thú... (sai), sẽ bị dời hoặc xóa không cần thông báo. Cập nhật ngày 25 tháng 10 năm 2009 Tự Điển Việt (trong nước) - Việt (hải ngoại) - A - A-can-sò = Arkansas, một tiểu bang miền Nam Hoa Kỳ. A-căn-so = Arkansas, một tiểu bang miền Nam Hoa Kỳ. A-la-xka = Alaska, tiểu bang lớn nhất về diện tích của Hoa Kỳ. Ách tắc = Nghẽn đường, kẹt đường Ấn tượng = Ấn tượng (sâu sắc). Cách dùng chữ trong nước đã đổi danh từ thành động từ, một kiểu "hiếp dâm" tiếng Việt: Tôi rất ấn tượng về nhà báo A: Tôi có ấn tượng rất sâu sắc về nhà báo A. Đáng nhớ, đáng ghi nhớ - B - Bang = Tiểu bang (state). Bán trứng = Chỉ những người đàn bà con gái đi lang hoặc muốn đẻ thuê cho người khác cần con (trích Tôm Hùm Huýt Sáo, cuốn I, Xuân Vũ, nhà xuất bản Thư Viện Toàn Cầu Ấn Quán) Bao hàm = Bao dung, tha thứ. Ví dụ: Hai đứa cần bao hàm cho nhau khi lầm lỗi. Bao hàm còn có nghĩa "kể cả". Báo cáo = Tường trình. Báo tường = Bích báo: Báo dán trên tường để nhiều người có thể đọc cùng lúc. Khi báo dán trên liếp tre, có tên là "báo liếp". Bài nói = Diễn văn. Bản thân = Self, oneself. Qua những câu chuyện thường ngày, chúng ta nghe họ dùng chữ này bừa bãi, sai lệch: "Bản thân tôi cũng không tránh khỏi dao động. Bản thân sự kiện đó còn nhiều tồn tại". Người ta đã bỏ quên chữ "tự" và "chính" được dùng từ xưa đến nay, thí dụ: "Chính tôi cũng không tránh khỏi dao động"; "Tự thân sự kiện đó" (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu). Bảo quản = Giữ gìn, bảo vệ Bê tê vê đê (BTVD) = Bất thành vấn đề Bèo = 1. Giá rẻ: "giá bèo lắm": Giá rẻ lắm 2. Dở, tồi tệ: "trông bèo lắm": Một vật có phẩm chất tồi, dở Bình bầu = Bầu, bỏ phiếu chọn Bình chọn = Lựa chọn Bóng đá = Đá banh, bóng tròn, túc cầu Bò vàng = Công an (chữ dùng trong nước). Cảnh sát. Bồi dưỡng = Như trong câu "Trung tâm bồi dưỡng chính trị", "Trung tâm bồi dưỡng văn hoá". Cách dùng chữ sai vì chỉ có những sinh vật như người, thú và cây cỏ mới cần nuôi dưỡng, ta không thể "nuôi" một tổ chức, một vật thể (trích diễn đàn Việt Việt Học). Tẩm bổ, bồi bổ. Buổi đêm = Ban đêm. Buổi đêm tôi có gặp người ấy: Ban đêm tôi có gặp người ấy. Từ xưa đến nay người Việt không bao giờ nói "buổi đêm" cả, chỉ nói "ban đêm", "ban ngày". "Ban" được hiểu như là một thời gian khoảng 12 giờ, ban đêm 12 giờ cộng với ban ngày 12 giờ là 24 giờ. Còn "buổi" thì chúng ta có "buổi sáng", "buổi trưa", "buổi chiều", "buổi tối". Ban ngày có 12 giờ và tạm coi như có 4 buổi, như vậy mỗi buổi có 3 giờ đồng hồ. Night time, day time khác với morning; noon; afternoon; evening. Chúng ta thường nói: "Chờ ông ấy mất cả buổi". Buổi ở đây là khoảng ba giờ. Câu nói khác: "Thế là mất một buổi cày". Buổi ở đây lại có nghĩa mất cả một ngày công. Chế ra (danh) từ "buổi đêm" là làm hỏng tiếng Việt (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu). Bức xúc = Bứt rứt, hoang mang, bực tức - C - Cao áp = Cao thế. Đường giây cao áp làm bẩn bộ mặt của thành phố: Đường giây điện cao thế làm bẩn bộ mặt của thành phố Cải biên = Sửa chữa, thay đổi Cải tạo = Trong nước không phân biệt "cải tạo vật chất" với "cải tạo tư tưởng", "cải tạo quan niệm chính trị". "Cải tạo": transform, improve; re-education. Nói: "Phải dùng cát để cải tạo đất", khác với "Trung úy miền Nam bị đi tù cải tạo". Nếu muốn chữa cho đất có màu mỡ hơn nên dùng "cải tiến", "cải thiện"... Khoảng 1954 đến nay, chữ "cải tạo" cả nước đã hiểu là "ở tù" rồi! (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu). Cảm giác = Cảm nghĩ. Xin anh cho biết cảm giác ra sao về hiện tượng đó: Xin anh cho biết cảm nghĩ (cảm tưởng) về hiện tượng đó. Chúng ta có thể nói: Có cảm giác ghê sợ, nhờm tởm, lạt lẽo, ấm cúng.. một cảm giác xuất phát từ não bộ, do từ ngũ giác gửi tín hiệu lên óc (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu). Cảnh báo = Cảnh cáo, báo động. Căn hộ = Căn nhà hay nóc gia, đơn vị gia cư Căng = Căng thẳng. Tình hình rất căng: Tình hình rất căng thẳng Cặp đôi = Một cặp, một đôi (Một cặp = Một đôi = 2 người, 2 cái, 2 con, 2 thứ. Vậy cặp đôi tức 4 người, 4 cái, 4 con, 4 thứ ... chứ! Đọc thêm: “10 cặp đôi gợi cảm nhất trên màn ảnh” để biết qua nội dung của danh từ mới được sáng tạo: 10 cặp đôi nhưng chỉ có 10 nam, 10 nữ) (Trích Tiếng Việt, Tình Tôi – Hàn Lệ Nhân) Cầm cương = Kiểm soát, ổn định. Cầm cương giá sữa: giá sữa quá cao nên cần kiểm soát và ổn định lại. Cầu lông = Vũ cầu: Badmington: Một môn thể thao nhẹ nhàng gần giống quần vợt, có giăng lưới cao, dùng vợt nhẹ và quả cầu có gắn lông vũ, đánh qua lại trên lưới. Trên thực tế quả cầu badmington làm giả bằng nhựa không chế bằng lông gà lông vịt nữa. Cách gọi này thô tục quá! Tại sao không gọi là cầu lông vũ hoặc bát-minh-tơn hoặc vũ cầu như ngày trước? (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu). Chảnh = Làm cao, kênh kiệu Chất lượng = Đây là chữ đang được dùng để chỉ tính chất của một sản phẩm, một dịch vụ. Người ta dùng chữ này để dịch chữ quality của tiếng Anh. Nhưng than ôi! Lượng không phải là phẩm tính, không phải là quality. Lượng là số nhiều ít, là quantity. Theo Hán Việt Tự Điển của Thiều Chửu, thì lượng là: Đồ đong, như cái đấu, cái hộc dùng để đong đều gọi là lượng cả. Muốn nói về tính tốt xấu của món đồ, phải dùng chữ phẩm. Bởi vì phẩm tính mới là quality. Mình đã có sẵn chữ "phẩm chất" rồi tại sao lại bỏ quên mà dùng chữ "chất lượng" (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu). Chế độ = Quy chế Chế độ ăn kiêng = Cách ăn kiêng Chế tác = Chế tạo, sản xuất Chế tài = Phạt vạ Chỉ đạo = Chỉ thị, ra lệnh Chỉ tiêu = Định xuất Chia trí = Phân tâm Chiến đấu = Ví dụ: Hai võ sĩ chiến đấu đến giờ phút cuối cùng mà không ai nhượng ai. Cách dùng chữ trong nước cho "chiến đấu" rất kỳ quặc. Đây là một ví dụ: Phóng viên hỏi tài tử: - Anh quay cảnh tuyết rơi mà lúc đóng phim lại là mùa Hè rất nóng, anh phải mặc áo lông cừu, đội nón dầy. Anh nghĩ sao? Tài tử: - Trong hoàn cảnh đấy thì tôi nhận thấy là tôi đóng phim như thế là có tính chiến đấu rất cao. Chiến sĩ lái (!) = Phi công Chỉnh sửa = Sửa đổi, sửa chữa, điều chỉnh Choáng = Choáng váng. Sự giàu sang của nước Mỹ làm cho Hòa choáng, đúng là "ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn": Sự giàu sang của nước Mỹ làm cho Hòa choáng váng, đúng là "ở nhà với mẹ biết ngày nào khôn" Chống lưng = 1. Hành động đặt tay vào lưng mình hoặc lưng người khác. 2. Đặt hai bàn tay vào lưng của mình, đây là hành động bình thường của con người, có thể theo thói quen, để nhìn ngắm, suy ngẫm, nghỉ ngơi hoặc tỏ vẻ bàng quan với việc xảy ra trước mắt. Dùng theo nghĩa bóng là không làm việc, nếu có làm thì cũng cho có làm hoặc tỏ vẻ làm chứ thực ra không muốn công việc đạt kết quả, không giúp sức cho tập thể, không chừng còn phá đám cho công việc bất thành. 3. Đặt tay của mình đỡ sau lưng người khác không cho họ ngả ra sau. Nghĩa bóng là giúp sức, ủng hộ, hậu thuẫn, ngấm ngầm hoặc ra mặt che đỡ cho người khác. Ví dụ: Ai đã chống lưng cho các cầu thủ chống lưng trong SEA Games 23? (Trích Wiktionary) Chủ đạo = Chính Chủ nhiệm = Trưởng ban, khoa trưởng Chủ yếu = Main, principal. Qua những câu chuyện thường ngày, chúng ta nghe họ dùng chữ này bừa bãi, sai lệch: "Thức ăn chủ yếu của đồng bào vùng này là ngô và khoai; Chúng tôi lấy gạo làm chủ yếu để quy thành giá trị trao đổi." Người ta đã bỏ quên chữ "chính" được dùng từ xưa đến nay, thí dụ: "Thức ăn chính của đồng bào" (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu). Chuẩn hóa = Thay đổi cho đúng tiêu chuẩn Chùm = Nhóm, một số. Dùng chữ "chùm" như " chùm chữ" "chùm từ" là một cách dùng chữ sai. Thường dùng để chỉ thực vật dính chung với nhau như "chùm hoa", "chùm nho" Chuyên cơ = Là máy bay dùng riêng cho một nhân vật quan trọng nào đó (ở VN từ ủy viên bộ chính trị trở lên thì được dùng chuyên cơ). Như vậy chuyên cơ không nhất thiết phải là tài sản riêng của người dùng nó. Ví dụ khi ông Phan Văn Khải đi Mỹ thì phải thuê riêng một chiếc máy bay của Vietnam Airline để dùng riêng. Xong rồi thì trả. Ở Việt Nam chưa có ai có phi cơ riêng cả. Nên dùng chữ "phi cơ thuê bao (hoặc trưng dụng) để dùng riêng" (trích Diễn Đàn Viện Việt Học). Chuyển hóa = Biến (thành). Như câu "ông X đã chuyển hóa ý tưởng này thành hiện thực" Chuyển ngữ = Đây là chữ mới, xuất hiện trên báo chí VN ở nước ngoài trong vài năm gần đây. Trước đây chúng ta đã có một chữ giản dị hơn nhiều để tỏ ý này. Đó là chữ "dịch", hay "dịch thuật". Dịch tức là chuyển ý một chữ từ một ngôn ngữ này sang một ngôn ngữ khác. Bà Đoàn Thị Điểm dịch Chinh Phụ Ngâm Khúc của Đặng Trần Côn, Phan Huy Vịnh dịch Tỳ Bà Hành của Bạch Cư Dị, Nguyễn Hiến Lê dịch Chiến Tranh và Hoà Bình của Leon Tolstoi, vv... Người Việt ở nước ngoài bây giờ hình như có cái mặc cảm sai lầm là nếu dùng chữ "dịch" thì mình kém giá trị đi, nên họ theo chữ "chuyển ngữ" để thấy mình oai hơn. Chữ "dịch" không làm cho ai kém giá trị đi, chữ "chuyển ngữ" cũng chẳng làm tăng phẩm chất bài viết hơn. Tài của dịch giả hiện ra ở chỗ dịch hay, đúng, rõ ràng, giản dị và trong sáng mà thôi. Chữ "chuyển ngữ" nghe cho kêu chứ không làm tài năng tăng lên lên chút nào, trái lại nó cho thấy sự thiếu tự tin, cầu kỳ không cần thiết của tác giả. Chức năng = Công việc, nhiệm vụ Chữ thập đỏ = Hồng Thập Tự Con tàu vũ trụ = Phi thuyền. Có vấn đề = Nghi vấn. Cò = Cò mồi, gốc từ tiếng Pháp "commission" tức là ăn hoa hồng. Nghề cò thịnh hành bất cứ ở Sài Gòn hay Hà Nội, trong mọi lãnh vực kinh tế, chính trị, văn hóa (trích Tôm Hùm Huýt Sáo, cuốn I, Xuân Vũ, nhà xuất bản Thư Viện Toàn Cầu Ấn Quán). Co cụm = Co lại, giảm bớt, thu hẹp. Tình trạng lãi suất ngân hàng liên tiếp tăng cao đã khiến các doanh nghiệp và các nhà đầu tư co cụm hoạt động sản xuất kinh doanh: Tình trạng lãi suất ngân hàng liên tiếp tăng cao đã khiến các doanh nghiệp và các nhà đầu tư giãm bớt hoạt động sản xuất kinh doanh. Cơ bản = Căn bản. Cơ sở = Căn bản. Như câu "ABC là một môn học cơ sở" Cơ sở dữ liệu = Database Cơ trưởng = Phi công trưởng Công năng = Khả năng Công nghệ, công nghiệp = Kỹ nghệ Cộm cán = Người có tên tuổi trong chính quyền Cửa khẩu = "Xuất khẩu", "cửa khẩu": Người Tầu dùng chữ khẩu, người Việt dùng chữ cảng. Cho nên ta nói "xuất cảng", "nhập cảng", chứ không phải như cộng sản nhắm mắt theo Tầu gọi là "xuất khẩu", "nhập khẩu". Bởi vì ta vẫn thường nói phi trường Tân Sơn Nhất, phi cảng Tân Sơn Nhất, hải cảng Hải Phòng, giang cảng Sài Gòn, thương cảng Sài Gòn. Chứ không ai nói phi khẩu Tân Sơn Nhất, hải khẩu Hải Phòng, thương khẩu Sài Gòn trong tiếng Việt (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu). Cửa sông, cửa vịnh, hải cảng. Cực máu = Số một, số dách Cụm = Nhóm, dãy, bó Cụm từ : Nhóm chữ Cụm nhà vệ sinh : Dãy nhà vệ sinh Cuộc gặp = Meet, run into: Hội kiến, gặp mặt, gặp gỡ, buổi họp. Nghe "Cuộc gặp" thấy cụt ngủn, chưa trọn nghĩa. Ý họ muốn tả một cuộc hội kiến tay đôi, một lần gặp gỡ, chưa hẳn là một hội nghị (conference). Nên dùng như thí dụ này: "Bộ trưởng Thái đã hội kiến (gặp) bộ trưởng Lào"... (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu). Cửa hàng ăn uống = Nhà hàng Cưới = Trong nước dùng khác cách: Nhà văn Lê Minh Hà đi từ miền Bắc, công tác ở Đông Đức, rồi xin tị nạn ở Đức, viết trong tập truyện ngắn "Trăng Góa": "Bọn này chưa cưới", "chúng tôi cưới". Đây không phải là lối hành văn mới lạ, kiểu cách chỉ là thói quen dùng sai chữ. To marry, get married, nhưng người Việt phải nói là: "Chúng tôi chưa làm đám cưới; bọn này cưới nhau". Câu này lại do một vai nữ tự thuật, lại càng sai nặng nữa. Chúng ta chỉ nói "cưới vợ", không bao giờ nói "cưới chồng" cả. Chỉ có hai trường hợp dùng được hai chữ "cưới chồng". Một là cô gái có lỗi lầm nào đó, nhà gái phải bỏ tiền, chịu mọi chi phí đám cưới để lấy cho được một tấm chồng. Hai là những đồng bào thiểu số, sắc dân nào còn theo chế độ mẫu hệ, cô gái cưới chồng, vì chàng rể sẽ thuộc về nhà gái. Nhà gái phải trả cho nhà trai trâu, lợn, gà, chiêng đồng, v.v. để mua rể. (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu). Cưới hối mại = Những cặp vợ chồng giả vờ bỏ nhau để được hưởng phần đất do chính phủ cấp, lãnh đất xong, quay lại lấy nhau, với sự chứng kiến của nhà cầm quyền, gọi là "cưới hối mại" (trích Tôm Hùm Huýt Sáo, cuốn I, Xuân Vũ, nhà xuất bản Thư Viện Toàn Cầu Ấn Quán). Cường tập = Tập trung tấn công mạnh. Ta cường tập vào ngày mai: Ta tập trung tấn công mạnh vào ngày mai Cứu hộ = Cứu cấp Cửu vạn = 1. Tên một con bài trong bộ tổ tôm, có hình người đang vác một vật nặng. 2. Người làm nghề khuân vác thường hay gọi là "cửu vạn" hoặc khi làm công một việc gì đó mà nặng nhọc thấp bé nhất trong xã hội cũng gọi là "đi làm cửu vạn" (trích Tự Điển Việt, Wikipedia). - D - Dập = Dập (nát), dập (tắt). WHO phản đối việc Bộ Y tế Việt nam tuyên bố đã dập dịch trên toàn đất nước: WHO phản đối việc Bộ Y Tế Việt Nam tuyên bố đã dập tắt dịch (cúm) trên toàn đất nước Dấu ấn = 1. Ấn tượng 2. Hình ảnh ghi nhớ sâu đậm Diện = Thành phần Diễu hành = Diễn hành Doanh nghiệp = Công ty Doanh nhân = Nhà doanh thương, nhà doanh nghiệp Dũng cảm = Can đảm Dự kiến = Dự trù, dự định, phỏng định Dứt bữa = Thành ngữ Nghĩa bóng. Tình trạng thiếu ăn, đói, người ta tự bỏ bớt một số bữa ăn chính trong ngày hoặc nguyên ngày trong một thời gian ngắn để sống lây lất qua ngày. - Đ - Đả thông tư tưởng = Thuyết phục Đài bán dẫn = Máy thu thanh Đại gia = Phú gia, nhà giàu có Đại học tại chức = Đại học hàm thụ Đại trà = Quy mô, cỡ lớn Đảm bảo = Bảo đảm Đáp án = Kết quả, giải đáp, trả lời Đăng ký = Đây là chữ mà Cộng Sản dùng vì tinh thần nô lệ người Tầu. Đến khi chiếm toàn VN, Cộng Sản đã làm cho chữ này trở nên phổ thông ở khắp nước. Trước đây ta đã có chữ ghi tên hoặc ghi danh để chỉ cùng một nghĩa. Người Tầu dùng chữ đăng ký để dịch chữ "register" của tiếng Anh. Ta hãy dùng chữ ghi tên hay ghi danh cho câu nói trở nên sáng sủa, rõ nghĩa. Đầu gấu = Du đãng, côn đồ Đầu ra = Xuất lượng Đầu vào = Nhập lượng Đề xuất = Đề nghị Điều nghiên = Nghiên cứu Điều phối = Điều động Đối tác = Đối tượng hợp tác Động não = Suy nghĩ, suy luận, vận dụng trí óc Động thái = Động lực Động viên = Khích lệ, khuyến khích, an ủi Đột xuất = Thình lình, bất ngờ Đơn cam đoan = Tờ cam kết Đường cao tốc = Xa lộ - E - - F - Fải = Phải. Cách dùng chữ 'f" thay cho "ph" này là do ông Hồ Chí Minh sáng chế, nhưng ngay cả giới báo chí trong nước cũng không chấp nhận cách dùng chữ dị hợm này. Fê = Phê. Cách dùng chữ 'f" thay cho "ph" này là do ông Hồ Chí Minh sáng chế, nhưng ngay cả giới báo chí trong nước cũng không chấp nhận cách dùng chữ dị hợm này. - G - Gái gọi = Đĩ điếm Game thủ = Người chơi game. Đánh bại các game thủ : Đánh bại các người chơi game Giải phẫu học = Cơ thể học (Anatomy). Ngành giải phẫu (surgery) là một ngành chuyên môn của Y học, bác sĩ dùng các cách mổ xẻ để chữa bệnh Giải phóng = Liberate, emancipate/ free, relieve, release: Giải tỏa, xả, thả, trả tự do. Danh từ giải phóng chỉ nên dùng cho con người, không dùng cho loài vật, đất, vườn... Thí dụ: "Đã giải phóng (giải tỏa) xong mặt bằng để xây dựng nhà máy/ Anh công an lưu thông tích cực công tác để giải phóng (giải tỏa) xe cộ…/ Em X giải phóng (thả) con chó"!! Danh từ giải phóng ở đây bị lạm dụng, nghe không thuận tai và sai nghĩa. Những câu sau đây mới là dùng đúng cách: "Phong trào giải phóng phụ nữ.../ Công cuộc giải phóng nô lệ..." (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả XYZ) Giải phóng mặt bằng = Dời nhà. Giản đơn = Đơn giản Giao đãi = ??? Giao lưu = Qua lại, trao đổi (giao: Kéo đi kéo lại, lưu: Chảy). Giao lưu văn hóa: Trao đổi văn hóa Giáo án = Bài học Giáo trình = Chương trình học Gói thầu = Đảm nhận mọi việc - H - Hát đôi = Song ca Hát tốp = Hợp ca Hạ cánh an toàn = Rút lui êm (sau một thời gian "ăn của dân") Hà Lan = Hòa Lan Hàn Quốc = Triều Tiên, Đại Hàn. Trong nước khi nói đến Hàn Quốc thường là dùng để chỉ Nam Hàn, Bắc Hàn vẫn được gọi là Bắc Triều Tiên. Hàng nắn bóp = Nơi có tẩm quất, mát xa Hạch toán kinh doanh = Kế toán thương mại (business accounting) Hải quan = Quan thuế Hâm = Nóng trán, điên. Anh hâm rồi à?: Anh điên rồi à? Hệ = 1. Thế hệ, như trong câu "cùng một hệ". 2. Hệ thống Hệ mặt trời = Thái Dương Hệ: Hệ thống hành tinh có Mặt Trời ở trung tâm với 9 hành tinh chính quay xung quanh, 7 trong số các hành tinh này có vệ tinh riêng của chúng (trích Wiktionary). Hét = Hét (to), còn có nghĩa là xả (làm tình). Hai bên trai gái đều dùng "của tự có" để hét với nhau: Hai bên trai gái đều dùng bộ phận sinh dục để làm tình với nhau Hiển thị = Như trong câu "Chỉ cần ấn nút thì mọi nhu cầu sẽ được hiển thị trên máy tính..." (appear on screen). Nên nói "sẽ thấy hiện rõ trên máy" (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu). Hiệu suất = Năng xuất. Như câu "nhân công có hiệu suất cao" Học vị = Bằng cấp Hồ hởi = Hoan hỉ, hân hoan, phấn khởi, vui mừng Hộ chiếu = Thông hành Hộ khẩu = Tờ khai gia đình Học từ xa = Học hàm thụ Hoành tráng = Hùng tráng (khi tả cảnh vật) Long trọng, trọng thể: cuộc diễn hành trọng thể Tráng lệ, nguy nga, đồ sộ, to lớn Hóm = Hóm, lõm, còn có nghĩa là hóm hỉnh. Nó ốm quá, má hóm vào: Nó ốm quá, má lõm vào. Nó kể chuyện hóm lắm: Nó kể chuyện hóm hỉnh lắm Hùng hiểm = Như trong câu "Địa thế nổi đó rất hùng hiểm..." hùng vĩ và hiểm trở (majestic greatness + dangerous). Việc nối chữ, cắt chữ, ráp chữ khiến danh từ "hùng hiểm" trở nên tối nghĩa, khó hiểu (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu). Hưng phấn = Phấn khởi, phấn chấn, thích thú, hứng khởi Hướng thần (thuốc) = An thần - I - In ấn = Ấn loát In sao = Sao chép - K - Kênh = Đài, băng tần Khả năng = Chữ này tương đương với chữ ability trong tiếng Anh, và chỉ được dùng cho người, tức là với chủ từ có thể tự gây ra hành động động theo chủ ý. Tuy nhiên hiện nay ở Việt nam người ta dùng chữ "khả năng" trong bất kỳ trường hợp nào, tạo nên những câu nói rất kỳ cục. Ví dụ thay vì nói là "trời hôm nay có thể mưa", thì người ta lại nói: "trời hôm nay có khả năng mưa", nghe vừa nặng nề, vừa sai. "Có khả năng": Đây là cách sử dụng rất Tây, thí dụ: "Hôm nay thời tiết có khả năng mưa" chúng ta tạm chấp nhận (sao không nói giản dị là: "Hôm nay trời có thể mưa"?). Thí dụ này khó chấp nhận: "Học sinh X có khả năng không đạt điểm tốt nghiệp". Có khả năng là ability; aptitude; capacity và luôn luôn dùng ở trạng thái tích cực (positive), không bao giờ dùng với trạng thái tiêu cực (negative). Những câu sau đây nghe rất chướng: "Bệnh nhân có khả năng bị hôn mê". "Địch có khả năng bị tiêu diệt..." v.v... (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu). Chữ "khả năng" bị lạm dụng khá nhiều, ý nghĩa "ability" bị dùng như "possibility". Thí dụ: 1) Khả năng của ông ấy cao hơn công việc được trao phó (đúng nghĩa chữ "ability") 2) Cô ấy có khả năng thua kiện (dùng như chữ "possibilty" là sai; " cô ấy có thể thua kiện" thì đúng) Khả thi = Applicable; ability to carry out: Có thể thực hiện được, có thể thi hành được. "Khả thi" và "bất khả thi" cũng chịu ảnh hưởng nặng của tiếng Trung Hoa. Sao không dùng "không thực hiện được"/ "không thực hiện nổi". Ngoài ra "khả thi" sẽ đưa đến sự hiểu lầm là "có thể dự thi được" (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu). Khâu = Bộ phận, nhóm, ngành, ban, khoa Khẩn trương = Trước năm 1975 chúng ta đã cười những người lính cộng sản, khi họ dùng chữ này thay thế chữ "nhanh chóng". Nhưng than ôi, ngày nay vẫn còn những người ở VN (và cả một số người sang Mỹ sau này) vẫn vô tình làm thoái hóa tiếng Việt bằng cách bỏ chữ "nhanh chóng" để dùng chữ "khẩn trương". Đáng lẽ phải nói: "Làm nhanh lên" thì người ta nói "làm khẩn trương lên". (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu). Hồi hộp, lo lắng - Ví dụ: Đây là lần đầu tiên tôi được thu dĩa hát, tôi thật là khẩn trương Khẳng định = Thói quen dùng động từ này bị lạm dụng: "Diễn viên X đã khẳng định được tài năng. Đồng chí A khẳng định ở vị trí giám đốc". Khẳng định; xác định, xác nhận: Affirm và confirm có nghĩa gần giống nhau, ngoài nghĩa theo luật pháp có nghĩa là phê chuẩn, chuẩn y. Tuy nhiên âm thanh của khẳng định nghe nặng nề (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu). Khiếu kiện = Khiếu nại Khó chịu = Trong nước dùng chữ "khó chịu" với thêm một ý nghĩa khác: Bóng đi rất khó chịu, thủ môn Kawaguchi đã bay đúng hướng nhưng quá bất ngờ trước quỹ đạo kỳ cục của quả bóng: (Đường) bóng đi rất khó đoán, thủ môn Kawaguchi đã bay đúng hướng nhưng quá bất ngờ trước quỹ đạo kỳ cục của quả bóng. Khoa học tự nhiên = Khoa học thiên nhiên (nature), khoa học đời sống Khoáng = Khoáng chất. Nước có nguồn khoáng : Nước có nguồn khoáng chất Khuyến mại = Quảng cáo Kích cầu = To level the bridge/ needing to sitimulate: Nhu cầu để kích thích/ nâng cao cái cầu lên. Cả hai nghĩa đều hàm ý là chất xúc tác, kích thích tố khiến sự việc tiến nhanh hơn. Cách dùng hơi lạ. Bên công chánh có lối dùng những con đội để nâng cao cái cầu giao thông lên. Nên dùng "kích thích tố", "chất xúc tác" như trước (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu). Kích cỡ = Kích thước, cỡ lớn. Phần mềm chuyển font tiếng Việt sang Unicode kích cỡ 9,64 Mb: Nhu liệu chuyển phông tiếng Việt sang Unicode (cỡ) lớn 9,64 Mb Kiều hối = Ngoại tệ Kiệt xuất = Giỏi, xuất sắc Kót két = Hay kẽo kẹt, tức là làm "cái sự ấy" giữa đàn ông và đàn bà với nhau. Chờ cho nó kót két xong với thằng tây ba lô: Chờ cho nó làm "cái sự ấy" xong với thằng ngoại quốc. (Trích Tôm Hùm Huýt Sáo quyển I, nhà văn Xuân Vũ, nh`a xuất bản Thư Viện Toàn Cầu Ấn Quán). Kỷ luật = Bị phạt, bị khiển trách vì vi phạm kỷ luật. Thay vì "anh X bị kỷ luật" nên nói "anh X bị phạt", "bị khiển trách" Kỹ năng = Phong cách, phương thức Kỹ xảo = Cách làm một công việc cần sự khéo léo và tinh vi - L - Làm kinh tế = Buôn bán, thương mại, kinh doanh Làm rõ = "Công an Phường 16 đang làm rõ "vụ việc" này". Làm rõ: Clarify, cần làm rõ vì có sự mù mờ, chưa minh bạch, ngoài còn có nghĩa gần như nói lại cho rõ, đính chính. Đúng nghĩa phải là điều tra: Investigate. Cách sử dụng (động) từ làm rõ cũng giống như làm việc (với công an) chỉ nhằm xóa bớt sự ghê sợ, hãi hùng của người dân khi phải tiếp xúc với công an Cộng Sản. Họ cố tránh những động từ như "điều tra", "khai báo", "trình diện" v.v... (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu). Làm việc = Điều tra, thẩm vấn Lầu năm góc = Ngũ Giác Đài Lễ tân = Đón tiếp khách viếng thăm Liên hệ = Danh từ dùng ở miền Bắc, chữ này lan khắp nước và nay cũng tràn ra hải ngoại. Liên hệ là có chung với nhau một nguồn gốc, một đặc tính. Người cộng sản VN dùng chữ liên hệ để tỏ ý nói chuyện, đàm thoại. Tại sao không dùng chữ Việt là "nói chuyện" cho đúng và giản dị. Chữ "liên hệ" dịch sang tiếng Anh là "to relate to", chứ không phải là "to communicate to"- liên lạc (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu). Liên hoan phim = Đại hội điện ảnh Lính gái = Nữ quân nhân Lính thủy đánh bộ = Thủy quân lục chiến Loan tải = Loan báo, công bố: Như trong câu "thông tin không được loan tải" : "tin tức không được loan báo" Lưu học sinh = Sinh viên du học, học sinh đi học nước ngoài Lý luận = Như trong câu "Lý luận âm nhạc", đã dịch sai từ chữ "Music Theory", nên dùng "Lý thuyết về âm nhạc" hay "nhạc lý". Lý tập = Lý thuyết và Thực hành - M - Mậu dịch = Người Việt hải ngoại vẫn dùng chữ "thương mại" hay "buôn bán" Máy ảnh kỹ thuật số = Digital camera Máy bay lên thẳng = Trực thăng Máy quét = Scanner Mô đun = Mẫu (model). Ông Vilma Labrador đã ra lệnh dừng ngay lập tức việc phát tán các mô đun chương trình : Ông Vilma Labrador đã ra lệnh dừng ngay lập tức việc phân phát tán các mẫu chương trình Mũ bảo hiểm = Nón, mũ an toàn Múa đôi = Khiêu vũ, nhảy đầm - N - Nảg = Nhiếp ảnh gia (viết tắt) Nâng cấp = Dùng máy móc tốt hơn, nhiều công dụng hơn. Như câu "nâng cấp máy móc" Nanô = (Kỹ thuật) siêu vi, cực nhỏ. Dịch từ chữ nano. Năm Xê (5 C) = Con Cháu Của Các Cụ, tương đương với COCC (Con Ông Cháu Cha) Nắm bắt = Hiểu Nắm vững = Biết chắc, nắm chắc Năng nổ = Hăng say, hăng hái, tích cực Neo đơn = Đơn chiếc Ngài = "Bộ trưởng ngoại giao ta đã gặp Ngài Brown thị trưởng thành phố San Francisco". Ngài là Sir, một tước vị của Hoàng Gia nước Anh ban cho một nhân vật nào đó. Sir có thể dịch ra là Hiệp Sĩ, cũng có thể là Knight: Hầu Tước xuống đến tòng Nam Tước: Baronet. Theo nghĩa thứ nhì "ngài" là một từ dùng để xưng hô và là một từ tôn xưng như cụ, ông bà, bác, chú. Trong cả hai trường hợp câu nói trên đều sai. Ông W. Brown chưa bao giờ được Nữ Hoàng Anh trao tặng tước hiệu Sir. Theo lối xưng hô chính thức ngoại giao của Mỹ và theo lối VN, không nên gọi ông W. Brown là Ngài viết hoa. Theo lối xưng hô chính thức của Mỹ, trên văn thư phải là: The Honorable ...W. Brown Mayor of San Francisco Hình thức chào hỏi: Sir: Dear Mayor Brown Như thế gọi một ông thị trưởng Mỹ là Ngài đã hoàn toàn sai. Qua sách báo từ sau 1954, miền Bắc dùng sai và lạm dụng từ Ngài. Cách dùng thứ nhất để tôn xưng quá đáng giới chức ngoại quốc, thứ nhì là để chế diễu, khôi hài các nhân vật trong khối tự do dân chủ, và ở miền Nam, thí dụ: Ngài đại úy, ngài thiếu tá. Từ sau 1954, trong miền Nam gần như không bao giờ chúng ta thấy xuất hiện chữ Ngài! (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu). Nghề rừng = Lâm nghiệp Nghệ nhân = Ta vốn gọi những người này là "nghệ sĩ". Mặc dù đây cũng là tiếng Hán Việt, nhưng người Tầu không có chữ "nghệ sĩ", họ dùng chữ "nghệ nhân". Có những người tưởng rằng chữ "nghệ nhân" cao hơn chữ "nghệ sĩ", họ đâu biết rằng nghĩa cũng như vậy, mà sở dĩ người Cộng Sản VN dùng chữ "nghệ nhân" là vì tinh thần nô lệ Trung Hoa (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu). Nghĩa khí = Cách dùng trong nước khác với cách dùng ở hải ngoại: Nghĩa khí là danh từ ở hải ngoại, trong nước được dùng là động từ. Chị đã nghĩa khí từ hồi nhỏ : Chị đã có lòng nghĩa khí từ hồi nhỏ Ngoại hình = Hình dáng bề ngoài. Cháu không nên mang mặc cảm, không nên để mình bị ám ảnh bởi ngoại hình: Cháu không nên mang mặc cảm, không nên để mình bị ám ảnh bởi hình dáng bề ngoài. Ngoan cường = Gan dạ, kiên cường Ngư dân = Ngư phủ Nhà báo = Ký giả (Một ký giả có thể là nhà báo hay ngược lại nhưng hai nghiệp vụkhông hoàn toàn giống nhau. Ký giả phải đi săn tin khắp nơi; nhà báo có thể nằm hay ngồi trong nhà đọc hàng lô sách báo khác rồi soạn bài, soạn tin cho báo, cho các báo mà mình cộng tác – (Trích Tiếng Việt Tình Tôi - Hàn Lệ Nhân) Nhà ỉa = Nhà cầu Nhà trắng = Toà Bạch Ốc, Bạch Cung (White House) Nhân khẩu = Như trong câu "xã Cổ Lũng có 3.990 nhân khẩu", có nghĩa là "số người". Ngày trước, ta dùng chữ "nhân số" hoặc "dân số". Nhật ghi = Nhật ký. Chữ "nhật ghi" được người miền Bắc dùng nhiều. Nhất trí = Đồng ý, đồng lòng Nổi cộm = Nổi bật Nội thất xe = Nhóm chữ nầy có hai chữ Hán-Việt, nội và thất. Nội là ở trong, Thất là cái nhà. Nội thất nghĩa là ở trong nhà. Nhưng dùng nội thất xe với nghĩa bên trong xe thì quả là “kách mệnh”. Ví dụ: xử lý nội thất xe ngập nước, đại lý nội thất xe hơi, hộp khử mùi nội thất xe hơi. (Trích Tiếng Việt, Tình Tôi – Hàn Lệ Nhân) Nóng = Ngay lập tức, liền một khi Nội thất = Trong nhà. Tiệm 'trang trí nội thất" là tiệm bán bàn ghế giường tủ, đồ đạc dùng trong nhà - O - Ô tô con = Xe du lịch Ô tô khách = Xe đò Osin = Người giúp việc, người ở - P - Phản ánh = Phản ảnh Phản bác = Phản đối, bác bỏ Phản cảm = "Phản" là "ngược lại", "cảm" là "cảm giác", nghĩa là "cảm giác không vừa ý mình" hay gần nghĩa với "offensive", chữ tối nghĩa. Nên dùng "không vừa ý" hay "khó chịu" hay “bất mãn” Phản hồi = Trả lời, hồi âm Phát hiện = Phát giác, tìm thấy, khám phá Phát tán = Phân phát, lan tràn Phần mềm = Nhu liệu (dịch từ chữ software) Phê = "Phê" (tiếng Pháp effet): Có nghĩa tác động. Thuốc "lắc" (amphetamine) kích thích trong vòng 3 phút. (Trích Tôm Hùm Huýt Sáo, cuốn I, Xuân Vũ, nhà xuất bản Thư Viện Toàn Cầu Ấn Quán). Phụ đạo = Dạy kèm. Tôi đồng ý phụ đạo em ngày mai : Tôi đồng ý dạy kèm em ngày mai Phương án = Kế hoạch Phương tiện = Như trong câu "Chủ phương tiện", "kho giữ phương tiện" v.v... câu nói khó hiểu vì đã bị rút ngắn, dùng chữ "phương tiện" không thì biết nói về cái gì ? Phương tiện sản xuất, phương tiện thông tin??? Nên nói "chủ xe", "kho giữ xe", hay "phương tiện giao thông" hay "phương tiện vận chuyển" - Q - Quan chủ khống = Công tố viên Quan hệ = Liên lạc mật thiết Quan hệ trên mức tình cảm = Ngoại tình Quan ngại = E ngại Quan chức = Officials, có thể dịch là "viên chức", hay "giới chức ngoại giao", "nhân viên chính phủ", "phái đoàn ngoại giao", v.v... (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu). Quán triệt= Hiểu rõ Quản lý = Management: Quản trị, chịu trách nhiệm. Bắt chước Trung Quốc và bị lạm dụng. Nói: "Anh X quản lý một xí nghiệp" thì được, nhưng câu sau "nhái lại" khôi hài "Anh sẽ xây dựng với đồng chí gái, và đồng chí gái sẽ quản lý đời anh...". "Quản lý" chỉ dùng để trong lĩnh vực kinh doanh, thương mại, hành chánh. "Quản lý" không dùng cho lĩnh vực tình cảm được, tình cảm không phải là một lô hàng, không phải là một xí nghiệp. (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu) Quảng trường = Công trường Quân hàm = Cấp bậc Quất = Tẩm quất. Bác có muốn quất không? Giá bèo lắm: Bác có muốn tẩm quất không? Giá rẻ lắm. Quy định = Như câu "theo quy định ABC", động từ này dược dùng như một danh từ, nên dùng "nguyên tắc" Quy hoạch = Kế hoạch Quy trình = Tiến trình - R - Rành rõ = Rõ ràng - S - Sách trắng = Bạch thư. Siêu = Dịch từ chữ "super" của tiếng Anh và dùng trong câu "siêu sao": super-star; "siêu trường": Super-long. Nên nói "ngôi sao rất sáng", "rất dài"... (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu). Sốc = Bàng hoàng, kinh ngạc, ngạc nhiên Sơ hữu = "Mối quan hệ Việt-Mỹ chỉ là sơ hữu". Sơ hữu: Bạn mới quen, mới làm bạn (new friendship). Nên nói: "Mối quan hệ Việt-Mỹ chỉ là bạn mới quen"... (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả XYZ). Sơ tán = Di tản, tản cư Sở hữu = 1. Có 2. Làm chủ Sở tại = Địa phương. Chính quyền sở tại: Chính quyền địa phương Soi = Nhìn. Soi là tiếng lóng, phát xuất từ miền Bắc. Sự cố = "Sự cố kỹ thuật": Tại sao không dùng chữ vừa giản dị vừa phổ thông trước đây như "trở ngại" hay "trở ngại kỹ thuật" hay giản dị hơn là chữ "hỏng"? Nói "xe tôi bị hỏng" rõ ràng mà giản dị hơn là nói "xe tôi có sự cố" (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu). Bất trắc, hư hỏng Sức ép = Áp lực Sỹ = Sĩ. Thí dụ: Trong nước viết "văn sỹ, nhạc sỹ"... trong khi hải ngoại dùng "văn sĩ, nhạc sĩ"... - T - Tài nguyên = Như câu "tài nguyên dành cho bạn": Dịch từ chữ "resources", và sử dụng sai. Nên dùng chữ "cẩm nang" hay "hướng dẫn" Tai tệ nạn = "Tai tệ nạn xảy ra khá nhiều trên đoạn đường này" tai nạn + tệ nạn xã hội (accident + social crime/evil). Lại một cách ghép nối kỳ lạ. Nên dùng chữ "tai nạn" và "tệ nạn" riêng rẽ (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu). Tám quá = Nhiều chuyện Tàu sân bay = Hàng không mẫu hạm Tăng động = Khích động, hoạt động quá mức Tăng tốc = Thúc đẩy phát triển, tăng tốc độ. Việt Nam muốn tăng tốc du lịch : Việt Nam muốn thúc đẩy phát triển du lịch mạnh hơn, Việt Nam muốn tăng tốc độ phát triển du lịch. Tên lửa = Hỏa tiễn Thai phụ = Phụ nữ mang thai, đàn bà có thai Tham quan = Đi thăm, đi xem thì nói là đi thăm, đi xem cho rồi tại sao lại phải dùng cái chữ này của người Tầu? Sao không nói là "Tôi đi Nha Trang chơi", "tôi đi thăm lăng Minh Mạng", mà lại phải nói là "tôi đi tham quan Nha Trang", "tôi đi tham quan lăng Minh Mạng"? – du ngoạn, thăm viếng (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu). Tham vấn = Cố vấn. Do hai chữ tham khảo ý kiến và vấn (hỏi) ý kiến nói gộp lại. Nhiều người bị mất đất oan ức ở Việt Nam đến văn phòng luật sư người nước ngoài để tham vấn khiếu kiện : Nhiều người bị mất đất oan ức ở Việt Nam đến văn phòng luật sư ngoại quốc để hỏi ý kiến về việc kiện tụng Thẩm tra = Thẩm vấn và điều tra (hoặc tra khảo) cho biết Tháng một = "Tháng một; tháng mười hai". Hiện nay ở VN trong trường học họ không dạy học sinh "tháng Giêng" và "tháng Chạp" nữa . Tháng Giêng và tháng Chạp là cách gọi rất VN. Lịch in ở VN ghi tháng một là tháng Giêng cũ. Từ xưa đến nay chúng ta vẫn gọi tháng đầu năm âm lịch là "tháng Giêng", tháng thứ 11 là "tháng (mười) một" và tháng cuối năm là "tháng Chạp". Gọi là tháng Chạp là do tháng cuối năm âm lịch có nhiều lễ, trong đó có lễ Chạp. Ca dao đã có câu: "Tháng Chạp là tiết trồng khoai Tháng Giêng trồng đậu tháng Hai trồng cà" Tháng thứ 11 âm lịch gọi là "tháng một" dễ lầm lẫn với tháng Giêng, nên đã tạm bỏ. Nhưng gọi tháng January dương lịch là "tháng một" nghe không ổn, phải gọi là tháng giêng. Còn tháng December gọi là tháng Mười Hai, không có vấn đề. Nhưng họ có dạy cho học sinh tiểu học hiểu rằng muốn chỉ tháng thứ 12 trong năm âm lịch bắt buộc phải gọi là tháng Chạp không? (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu). Thành viên = member: Theo cách nói và viết thông thường là một người trong một tổ chức, hội đoàn, nhóm nào đó. Không thể dùng "thành viên" cho một cá nhân trong gia đình được. Thí dụ sau đây nghe rất Tây: "Các thành viên trong hộ đó có cha, mẹ và hai con/ Bé Năm là một thành viên trong gia đình...." Tại sao không nói: "Trong gia đình đó có cha, mẹ và hai con/ Bé Năm là một đứa con trong gia đình..." Thí dụ sau đây mới là dùng đúng: "Mỹ là thành viên trong Hội đồng Bảo An Liên Hiệp Quốc có quyền phủ quyết ..." (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu). Thể trạng = Chữ thu ngắn của "tình trạng thân thể" (physical form sitituation) khiến câu nói trở nên tối tăm khó hiểu (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu). Thi công = Xây cất, làm việc Thống nhất = Câu "Tôi đã xuống huyện thống nhất đồng chí X..." để chỉ sự đồng ý giữa hai người. Câu này mắc hai lỗi. Thứ nhất thiếu liên tự "với", thứ nhì là thống nhất điều gì, chuyện gì. Thống nhất (unify; unified). Trường hợp này phải nói là "đồng ý" với .(Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu) Thông tin = 1. Tin tức. Thí dụ: "Thông tin khoa học" nên dùng "tin tức khoa học" 2. Truyền tin, báo tin. Thí dụ: "Thông tin bằng điện thoại": tin tức được loan truyền bằng điện thoại Người trong nước dùng chữ này chung cho nhiều danh từ khác nhau, khác với ý nghĩa ban đầu; "thông" = thông báo; "tin" = tin tức. Ngày trước, ta có "Ty Thông Tin", một cơ quan truyền thông của chính phủ để thông báo tin tức. Ngày nay, danh từ này được dùng thay cho: 1) Dữ kiện cá nhân (thông tin cá nhân), có lẽ dịch từ chữ "information" 2) Tin tức (dịch từ chữ "news"?) 3) Báo tin (như câu "tôi thông tin cho anh" có lẽ dịch từ động từ "inform"?) 4) Truyền thông ("media"?) Thông tin di truyền = Di thể (gene) Thu nhập bình quân = Lợi tức trung bình Thư giản = Nghỉ ngơi Thứ nhất, thứ nhì = Từ xưa theo cách đếm số, chúng ta có con số thường (cardinal number) như 1.2.3.4 và số thứ tự (ordinal number) thứ nhất, thứ nhì. Hiện nay họ dường như không ưa dùng số thứ tự và gọi thứ nhì là thứ hai. Chỉ second; deuxième là "thứ hai" dễ lầm lẫn với "thứ Hai" : Monday. Trên sách báo chỉ thấy viết: một là; hai là. Như thế chỉ riêng nước VN không cần đến số thứ tự (ordinal number) nữa sao ? (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu) Thực tế = 1. Sự thật: Như câu "sau khi tìm hiểu thực tế, cô X..." 2. Một cách cụ thể: Như câu "Tôi là một người thực tế, không hề có những hoài bão viển vông." 3. Có giá trị rõ rệt: thực tiễn Tiên tiến = Như trong câu "đoàn viên tiên tiến", chữ rút ngắn từ "đầu tiên" và "tiến bộ" để chỉ những người đi đầu về việc làm mới mẻ nào đó, hoặc những người "tiến bộ" theo một tiêu chuẩn nào đó Tiếp cận = Gần gũi?? Tiếp đất = Hạ cánh Tiếp thu ý kiến = Tiếp nhận ý kiến Tiêu dùng = Tiêu thụ Tiêu điểm = Tiêu biểu Tin tặc = Đạo chích điện toán. Dịch từ chữ hacker mà ra. Hacker có ba loại: Mũ trắng (white hat), mũ đen (blank hat) và mũ xám (grey hat). Mũ trắng là những người "hiệp sĩ" chống bọn mũ đen (black hat) chuyên môn phá hoại, mũ trắng cũng tìm cách đột nhập vào máy nhưng với tinh thần học hỏi và không ăn cắp hay phá phách điều chi; còn mũ xám chuyện gì cũng nhận làm miễn là trả tiền cho họ. Dùng chữ "tin tặc" để nói về ba loại hackers như đã giải thích như trên là không đúng. Chữ "đạo chích điện toán" ý nói chung "người không có phép mà vẫn lẻn vào" có phần chính xác hơn. Tố chất = Tính chất, tiềm năng, tài năng Tổ lái = Phi hành đoàn Tổ trưởng dân phố = Liên gia trưởng Tọ mọ = Dùng lại vật đã bỏ đi, đi mót sái của người ta đã đãi lấy chất tốt hết rồi (tiếng miền Trung trong vùng đào mỏ thiếc). (Trích Tôm Hùm Huýt Sáo, cuốn I, Xuân Vũ) Tồn đọng = Tồn tại Bộ Tài chính hai nước đang giải quyết tiếp những tồn đọng về học bổng : Bộ Tài Chính hai nước đang giải quyết tiếp những tồn tại về học bổng (Các du học sinh Việt Nam ở Luta, Nga, không nhận được tiền trợ cấp - Báo trong nước, tháng 6 năm 2006) Tổng hợp sinh học = Kỹ thuật recombinant DNA Trang chủ = trang chính. Cũng có nghĩa "chủ nhân một trang trại" (tiếng thường dùng trong các truyện, phim võ hiệp kỳ tình.) Trang chủ của trang nhà thuvienvietnam.com có nhiều bài viết hay : Trang chính của trang nhà thuvienvietnam.com có nhiều bài viết hay Tránh thai = Ngừa thai Tranh thủ = 1. Cố gắng thu xếp thì giờ, cố gắng làm. Thí dụ: "Tranh thủ giờ nghỉ đi mua vé đá bóng". Thay vì dùng một chữ vừa rõ ràng vừa giản dị là chữ "cố gắng", người ta lại dùng một chữ vừa nặng nề vừa tối nghĩa là chữ "tranh thủ". Thay vì nói: "anh hãy cố làm cho xong việc này trước khi về", thì người ta lại nói: "anh hãy tranh thủ làm cho xong việc này trước khi về". (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu) 2. Tranh (tranh dành) + thủ (đầu) : tranh dành (với người khác) để được ưu tiên đứng đầu Thí dụ: " Tranh thủ các nước trung lập" Trao đổi = Exchange : theo nghĩa của họ là nói chuyện, đối thoại, hội thoại. Cách dùng chịu ảnh hưởng nặng Tây phương. Trao đổi theo đúng nghĩa là đổi chác "ông đưa cái giò, bà thò chai rượu". Họ chịu ảnh hưởng Tây phương quá nặng, vì trao đổi chỉ áp dụng cho hàng hóa (giao thương) hay con người. Thí dụ: "Hai nước trao đổi lãnh sự, trao đổi buôn bán, mậu dịch". Kiều và Kim Trọng đã trao đổi quà tặng tình yêu cho nhau. Không bao giờ trao đổi lại có nghĩa là nói chuyện, đối thoại. Thí dụ sau đây cho thấy cách dùng sai lạc: "Anh Phillippe Jamet đang trao đổi với một bé gái VN..." Trao đổi gì? Quà tặng gì? Trao đổi không bao giờ có nghĩa là converse, talk to..., chỉ là exchange thôi. (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu) Tri thức = Kiến thức, sự hiểu biết Triển khai = Khai triển Trọn gói = Toàn bộ. Làm từ đầu đến cuối. Trọng thị = Long trọng Trợ lý = Phụ tá Trục quan hệ = Mối tương quan Trực tuyến = Phát thẳng (trực: thẳng, tuyến: phát ra). Cũng có nghĩa là trên mạng (online) Trúng thưởng = Reward, award. Thế nào gọi là thưởng? Thưởng là thưởng cho những cá nhân hay tập thể có công, tài giỏi, đạt thành tích cao... Thưởng đi đôi với phạt. Vậy không thể nói: "Mua hàng sẽ được trúng thưởng.../ Anh X trúng thưởng xổ số thành phố X. được 50 triệu." Đó chỉ là quà tặng, biếu không, không phải là thưởng, và chỉ là trúng xổ số chứ không lĩnh thưởng. Xổ số là hình thức đánh bạc, nên gọi tránh đi là trúng thưởng. (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu) Trúng tuyển = "Trúng tuyển" (nghĩa vụ quân sự): select, choose/recruit. Chúng ta vẫn nói và viết "tuyển sinh", "tuyển quân", "tuyển mộ", "tuyển dụng"... Nhưng nói: "trúng tuyển nghĩa vụ" thật là khôi hài. Nghĩa vụ quân sự là thi hành quân dịch, đến tuổi phải đi, bắt buộc phải đi, không có chuyện trúng tuyển hay không được tuyển (nên dùng theo nghĩa xấu chỉ có dân nghèo, không có tiền đút lót và không phải là con cán bộ cao cấp, mới bị trúng tuyển). (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu) Trung vị = Dịch từ chữ "median", dùng trong thống kê (Trích Wiktionary) Truy cập = Vào mạng, trên mạng Truy cập lưới nhện khó khăn: vào mạng lưới Nhện khó khăn Thành viên đang truy cập: Thành viên đang trên mạng Tụt hậu = Lạc hậu Tư duy = Ý nghĩ, tư tưởng, suy nghĩ Tư liệu = Trước đây ta vốn dùng chữ "tài liệu", rồi để làm cho khác miền Nam, người miền Bắc dùng chữ "tư liệu" trong ý: "tài liệu riêng của người viết". Bây giờ những người viết ở hải ngoại cũng ưa dùng chữ này mà bỏ chữ "tài liệu" mặc dù nhiều khi tài liệu sử dụng lại là tài liệu đọc trong thư viện chứ chẳng phải là tài liệu riêng của ông ta. (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu) Tư vấn = Do hai chữ (riêng) tư và vấn (hỏi) gộp lại. Cố vấn riêng. Từ = Chữ "từ" được xài rộng rãi bây giờ không có trong tiếng Việt nguyên thủy. Ta không dùng chữ "từ" một cách cộc lốc và bừa bãi như vậy. Trong ngôn ngữ thuần tuý VN thì khi chữ TỪ đứng một mình thì chỉ có nghĩa là: 1. Tên gọi của một loại khoai: khoai từ 2. Chức vị của một người đàn ông đứng tuổi giữ việc lo nhang đèn, chăm sóc cho một ngôi miễu: ông từ 3. Ngoài ra tất cả "từ" còn lại đều phải đi liền với chữ khác như: từ ngữ và phần lớn là chữ cuối của các: danh từ, tĩnh từ, động từ .v.v... vì ở đây TỪ là tiếng Hán-Việt phải theo đúng quy luật của nó. TỪ trong Hán-Việt có nghĩa nôm na là: Chữ, ngày trước không ai dùng TỪ để thay thế cho CHỮ bao giờ, thí dụ một quyển từ điển ở miền Nam trước 75 sẽ ghi: Bao gồm 100, 150 .v.v... ngàn chữ chứ không phải 100..."từ". Người Việt ngày trước cũng không ai biết đến cái "cụm từ" bao giờ. Cái danh từ gồm hai chữ hoặc hơn vẫn là danh từ, danh từ kép, thí dụ cái: "Chxhcnvn" trứ danh của vc vẫn chỉ là một danh từ. Còn lại các trường hợp khác thì cũng ít khi gọi là "nhóm chữ" mà chỉ giản dị gọi là CÂU: Câu nói, câu viết, câu văn...vì câu là tập hợp của một số chữ để mang một ý nghĩa nào đó. (Trích TVVN Online, tác giả Kieumactuan) Từ vựng = Ngữ vựng Tự tạo = Tự chế, tự chế tạo. Ví dụ: Dân chúng còn giấu nhiều súng tự tạo (trong nước). Dân chúng còn giấu nhiều súng tự chế tạo (hải ngoại). Tương thích = "Giá cả đó tương thích với chất lượng mặt hàng..." tương đương : thích hợp (equal : appropriated). Cách ghép nối quả là gượng gạo. Nên nói "Giá cả đó thích hợp với phẩm chất (hoặc số lượng) của mặt hàng" (Trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu) Tuyến phố = Đường phố - U - Ùn tắc giao thong = Kẹt xe - V - Văcxin = Thuốc ngừa (chích hoặc chủng) Văn hóa = Học vấn (education). Khi nói "Đi học bổ túc văn hóa", "trình độ văn hóa lớp 12" là dùng chữ sai, học vấn chỉ là một phần của văn hóa (culture). Nên nói "trình độ học vấn lớp 12" Vật liệu di truyền = Dịch từ chữ "genetic material" Vĩ mô = ??? Vị trí = place/ position/ job, task : chỗ đứng, vị thế / nơi chốn/ việc làm, trách vụ Nhưng họ dùng "vị trí" cho luôn cả nghĩa là "trách vụ", "việc làm". Câu nói sau đây là sai: "Anh A đã thay anh B công tác ở vị trí kế toán trưởng". Nên nói: "Anh A đã thay anh B công tác ở trách vụ kế toán trưởng" mới đúng. Thường thường chúng ta hay dùng: "Tiểu đội A đã chiếm được một vị trí trên cao, từ đó có thể ngăn chặn được trung đội địch tiến lên đồi" (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu). Viêm cánh = Hôi nách Vòng xoay = Bùng binh Vô tư = Không thiên vị, không có tư lợi. Trong nước dùng chữ "vô tư" với ý nghĩa tương đương của chữ "tự nhiên": - Bàn này còn chỗ không anh chị? - Cứ vô tư (Cứ tự nhiên) Vụ việc = Vụ, việc (vụ này, việc này) Vùng biển = Hải phận Vùng sâu vùng xa = Làng mạc xa xôi, vùng hẻo lánh - X - Xạ = Phóng xạ. Viện Công nghệ Xạ hiếm: Viện Công Nghiệp Chất Phóng Xạ Hiếm Xe tải = Xe vận tải Xuống cấp = Xấu Xử lý = 1. Dùng Thí dụ: Chúng tôi tùy ý xử lý thông tin nhận được : Chúng tôi tùy ý dùng tin tức nhận được 2. Xử trí + chỉnh lý: Giải quyết Thí dụ: Phải xử lý việc này: Phải giải quyết việc này 3. Chỉ huy Thí dụ: Xử lý thường vụ 4. Đối phó Xuất khẩu = "Xuất khẩu", "cửa khẩu": Người Tầu dùng chữ khẩu, người Việt dùng chữ cảng. Cho nên ta nói "xuất cảng", "nhập cảng", chứ không phải như cộng sản nhắm mắt theo Tầu gọi là "xuất khẩu", "nhập khẩu". Bởi vì ta vẫn thường nói phi trường Tân Sơn Nhất, phi cảng Tân Sơn Nhất, hải cảng Hải Phòng, giang cảng Sài Gòn, thương cảng Sài Gòn. Chứ không ai nói phi khẩu Tân Sơn Nhất, hải khẩu Hải Phòng, thương khẩu Sài Gòn trong tiếng Việt (trích Nỗi Buồn Tiếng Việt, tác giả Chu Đậu) Xưởng đẻ = Bệnh viện sản khoa, bảo sanh viện - Y -