Dismiss Notice
THÔNG BÁO: Phiên bản tháng Giêng 2018 cho Đũa Thần Điện Toán với nhiều thay đổi lớn đã được phát hành. ĐẶC BIỆT: Đũa Thần Điện Toán 64 Gig Duo phiên bản 2018 sẽ tự động cập nhật hóa, không cần phải gửi về Thư Viện Việt Nam Toàn Cầu!

Bát Trạch

Chủ đề trong 'Phong Thủy - Thực Dụng' do SoLuuHuong khởi đầu 11 tháng Sáu 2009.

Thread Status:
Not open for further replies.
  1. SoLuuHuong

    SoLuuHuong Bảo Quốc Công Thần Đệ Ngũ Đẳng

    Nội dung cơ bản của thuyết Bát Trạch là việc phối hợp mệnh của từng người với các phương vị để luận đoán tốt xấu cho nhà ở. Trước hết chúng ta cần xác đinh mệnh cung của chủ nhà, nếu nhà có cả nam và nữ giới thì phải xác định theo tuổi nam giới, nếu nhà chỉ có nữ thì khi đó mới lấy mệnh nữ làm chủ nhà. Lưu ý là cần xác định mệnh cung theo tuổi Âm Lịch, vì có nhiều người năm sinh Dương lịch và Âm lịch khác nhau. Sau khi xác định được mệnh cung cần xác định được hướng của căn nhà.

    Căn nhà có thể có hướng cửa chính trùng với hướng nhà, trong thực tế, nhiều nhà có hướng cửa chính không trùng với hướng nhà. Căn cứ theo phương vị của Bát Quái theo Hậu Thiên Bát Quái ta xác định được Quẻ Hướng. Để tiện tra cứu các bạn xem bảng dưới dây:

    Phương hướng Quẻ
    Bắc Khảm: Thuỷ , trung nam
    Tây Bắc Càn: Trời , Cha
    Tây Đoài: Út Nữ , ao hồ
    Tây Nam Khôn: Thổ , Mẹ
    Nam Ly: Lửa , trung nữ
    Đông Nam Tốn: Gió, trưởng nữ...
    Đông Chấn: Mộc, trưởng nam....
    Đông Bắc Cấn: Thổ , út nam......

    Sau khi xác định được mệnh cung của gia chủ và hướng nhà, hướng cửa thì dùng phép Bát Trạch phối hợp giữa mệnh cung chủ nhà với Toạ hoặc hướng nhà (thực tế người ta thường chỉ xác định hướng nhà rồi phối với mệnh cung của chủ nhà do việc xác định toạ của nhà tương đối khó khăn) tạo thành 1 trong 8 sao sau đây sắp xếp theo thứ tự từ tốt nhất đến xấu nhất:

    1. Tham Lang thuộc Mộc - Sinh Khí

    Phối hợp mệnh cung và hướng:

    Càn với Đoài
    Khảm với Tốn
    Cấn với Khôn
    Chấn với Ly
    Tốt chủ phú quý, giàu sang, an khang thịnh vượng

    2. Cự Môn thuộc Thổ - Thiên Y

    Càn với Cấn
    Khảm với Chấn
    Tốn với Ly
    Khôn với Đoài
    Tốt chủ phúc lộc, giàu sang, con cháu thông minh hiếu thảo

    3. Vũ Khúc thuộc Kim - Phúc Đức

    Càn với Khôn
    Khảm với Ly
    Cấn với Đoài
    Chấn với Tốn
    Tốt chủ phúc lộc, gia đạo an khang thịnh vượng

    4. Phụ Bật thuộc Thuỷ - Phục Vị

    Càn với Càn
    Đoài với Đoài
    Ly với Ly
    Chấn với Chấn
    Tốn với Tốn
    Khảm với Khảm
    Cấn với Cấn
    Khôn với Khôn
    Tốt chủ yên ổn, an khang thịnh vượng

    5. Lộc Tồn thuộc Thổ - Hoạ Hại

    Càn với Tốn
    Khảm với Đoài
    Cấn với Ly
    Chấn với Khôn
    Xấu chủ bệnh tật, bất hoà, gia đạo suy bại

    6. Văn Khúc thuộc Thuỷ - Lục Sát

    Càn với Khảm
    Cấn với Chấn
    Tốn với Đoài
    Ly với Khôn
    Xấu chủ kiện tụng, thị phi, gia đạo bất hoà

    7. Phá Quân thuộc Kim - Tuyệt Mệnh

    Càn với Ly
    Khảm với Khôn
    Cấn với Tốn
    Chấn với Đoài
    Xấu chủ bệnh tật, thị phi, kiện tụng, gia đạo suy bại

    8. Liêm Trinh thuộc Hoả - Ngũ Quỷ

    Càn với Chấn
    Khảm với Cấn
    Ly với Đoài
    Khôn với Tốn
    Rất xấu, chủ bệnh tật, suy bại, con cái phá tán sản nghiệp

    Nếu sự phối hợp giữa bản mệnh chủ nhà và Toạ của nhà không tốt thì có thể dùng hướng của chính phối với mệnh cung chủ nhà được sao tốt để bổ cứu.

    Ví dụ: Người chủ nhà nam sinh năm 1955 - Ất Mùi, tra bảng mệnh cung ta thấy mệnh cung người này là Ly.
    Nếu nhà Toạ Bắc hướng Nam, tức Khảm Trạch (Phương Bắc là Khảm) thì phối Ly với Khảm ta được sao Vũ Khúc tức là được Sinh Khí rất tốt. Nếu hướng cửa chính là Nam tức là Ly (Phương Nam là Ly) thì phối hướng cửa với mệnh cung là Ly với Ly ta được Phục Vị cũng tốt.

    Ngoài việc phối hướng được sao tốt, cần phải xét đoán đến sự sinh khắc Ngũ Hành giữa Sao và Cung. Cũng trong ví dụ trên, chủ nhà mệnh Ly ở nhà Khảm Trạch được sao Tham Lang tốt. Sao Tham Lang thuộc Mộc ở cung Khảm thuộc Thuỷ nên được Cung sinh trợ nên đã tốt lại càng tốt hơn.

    Ví dụ khác: Chủ nhà mệnh cung là Càn, ở nhà hướng Chính Tây tức là hướng Đoài. Phối hợp mệnh cung với hướng nhà ta được sao Tham Lang tức Sinh Khí thuộc Mộc. Nhưng sao này lại nằm ở cung Đoài thuộc Kim nên bị Cung khắc. Vì vậy, trong cái tốt lại ẩn chứa cái xấu và quá trình sinh sống sẽ ngày càng giảm sự tốt đẹp.

    Hướng cửa chính:

    Hướng cửa chính của căn nhà rất quan trọng vì nó là nơi người ra vào nhiều nhất, nơi thu nạp sinh khí cho cả căn nhà. Nếu hướng cửa đặt ở phương tốt sẽ thu nạp được nguồn sinh khí, giúp gia đình hưng vượng. Nếu phạm phải hướng xấu sẽ thu nạp hung khí gây tổn hại cho sự thành công của gia đình. Vì vậy, hướng của chính đặt phải đặt ở hướng tốt (Sinh Khí, Thiên Y, Phúc Đức, Phục Vị).

    Ví dụ: Chủ nhà là nam sinh năm 1968 - Mậu Thân. Ở nhà cửa chính hướng Đông Nam cửa chính hướng Bắc. Công việc nhiều bế tắc cản trở, hay bị ốm đau. Tra bảng trên ta thấy mệnh cung chủ nhà là Khôn, kết hợp với hướng cửa chính Bắc là Khảm phạm phải Tuyệt Mệnh nên rất xấu. Sau khi xem xét đổi hướng cửa chính thành hướng Tây Bắc - Càn được Phúc Đức. Quả nhiên sau đó một thời gian được thăng chức, mọi sự hanh thông.

    Hướng bàn thờ:

    Theo quan niệm truyền thống của cha ông ta, việc thờ cúng tổ tiên là rất quan trọng. Điều đó không những thể hiện chữ hiếu của con cháu với tổ tiên cha mẹ, mà còn theo quan niệm, khi mất đi tổ tiên vẫn phù hộ cho con cháu. Nếu bàn thờ thu nạp được sinh khí tốt thì con cháu sẽ hưởng phúc, làm ăn phát đạt, mọi sự hanh thông. Trái lại, nếu bàn thờ đặt ở phương xấu thì sẽ khiến gia đạo suy thoái, mọi sự không may mắn.

    Tác dụng của hướng bàn thờ bạn đọc có thể tự chiêm nghiệm, song theo kinh nghiệm của chúng tôi, thì tác động của nó tương đối rõ rệt. Chỉ sau khi áp dụng trong vòng từ 3 đến 4 tuần là có thể ứng nghiệm.

    Hướng của bàn thờ là hướng ngược với chiều người đứng khấn. Ví dụ người đứng khấn quay về hướng Tây thì bàn thờ là hướng Đông.

    Hướng bàn thờ phải đặt ở vị trí cát và quay về hướng tốt (Sinh Khí, Thiên Y, Phúc Đức, Phục Vị)

    Ví dụ: Chủ nhà nam sinh năm 1954 - Giáp Ngọ, lập bàn thờ trong nhà hướng Tây Bắc. Trong vài năm gần đây, tuy rất tài giỏi song không được thăng chức, quan vận bế tắc. Tra bảng ta thấy tuổi này mệnh cung Khảm, hướng bàn thờ là hướng Tây Bắc tức là cung Càn. Phối hợp Khảm với Cần thì phạm Lục Sát xấu. Sau khi xem xét đổi hướng bàn thờ về hướng Chính Nam là cung Ly được Phúc Đức. Quả nhiên sau đó 3 tuần có tin vui được thăng chức.

    Hướng bếp:

    Trong căn nhà, bếp tuy nhỏ nhưng lại có vị trí rất quan trọng. Bếp là nguồn tạo ra thức ăn nên mọi bệnh tật cũng từ bếp mà ra. Ngày xưa, khi con người dựa chủ yếu vào nông nghiệp thì bếp được coi là nguồn tài lộc. Vì vậy, việc đặt bếp là vô cùng quan trọng, nó chi phối nguồn tài lộc của cả gia đình cũng như bệnh tật.

    Hướng của bếp được xác định là hướng của cửa bếp, nếu là bếp ga thì hướng bếp chính là hướng của núm vặn lửa. Nói cách khác hướng bếp là hướng ngược với hướng người đứng nấu.

    Ví dụ: Người đứng nấu quay về hướng Tây Nam thì hướng bếp chính là hướng Đông Bắc.

    Vị trí của bếp cũng rất quan trọng trong Phong Thuỷ. Nếu nhà có nhà bếp riêng biệt và tương đối rộng thì vị trí của bếp được xác định trong phạm vi của nhà bếp. Nếu nhà hẹp và không có nhà bếp riêng thì vị trí của bếp được xác định theo toàn bộ diện tích căn nhà. Để xác định chính xác vị trí của bếp cần xác định trước tâm nhà bếp hoặc tâm nhà sau đó xác định cung đặt bếp.

    - Mệnh Cung là Càn, Đoài, Cấn, Khôn đặt bếp Toạ Đông Nam, hướng Tây Bắc hoặc Toạ Đông, hướng Tây.

    - Mệnh cung Khảm, Ly, Chấn, Tốn đặt bếp Toạ Tây hướng Đông hoặc Toạ Tây Bắc hướng Đông Nam.

    Hướng giường ngủ:

    Ngủ đối với con người là vô cùng quan trọng. Có đến hơn 1/3 thời gian sống của con người dành cho việc ngủ. Ngủ là thời điểm nghỉ ngơi và thu nạp sinh khí cần thiết cho quá trình tái vận động. Theo quan niệm Phong Thuỷ thì ngủ là lúc tiếp nạp sinh khí nhiều nhất. Chính vì vậy, cần xác định hướng giường ngủ cho hợp lý để tăng sự may mắn và sức khoẻ cho bản mệnh mỗi người. Nếu hướng giường không tốt sẽ tổn hại đến thần kinh và sức khoẻ, dễ mang lại rủi ro và bệnh tật. Hướng giường ngủ được xác định riêng biệt cho mỗi thành viên trong gia đình.

    Nguyên tắc là phối giữa mệnh cung của người nằm với hướng giường để được các sao tốt Sinh Khí, Phục Vị, Thiên Y, Phúc Đức.

    Hướng giường được xác định là hướng từ đầu giường đến cuối giường.

    Quý vị áp dụng quy tắc tra cứu như hướng của chính cho mỗi người trong gia đình.

    Ví dụ: Người nam sinh năm 1977 - Đinh Tỵ , mệnh cung Khôn thì nên đặt hướng giường Tây Bắc hoặc Chính Tây.

    Hướng nhà vệ sinh:

    Nhà vệ sinh là nơi thải các uế khí của căn nhà ra bên ngoài. Nhà vệ sinh cũng là nơi chứa nhiều uế khí nhất, vì vậy một nguyên tắc là nhà vệ sinh không được đặt ở trung tâm của căn nhà.

    Nhà vệ sinh phải toạ ở các vị trí phối với mệnh cung là xấu: Ngũ Quỷ,Tuyệt Mệnh, Hoạ Hại, Lục Sát .

    Ví dụ: Chủ nhà là nam sinh năm 1977 – Đinh Tỵ, mệnh cung là Khôn, thì phải đặt nhà vệ sinh ở vị trí góc phía Bắc hoặc phía Đông. Vì phia Bắc là Khảm phối với Khôn là Tuyệt Mệnh, phía Đông là Chấn phối với Khôn là Hoạ Hại.

    Để phụ anh Boitoan, HHD trích phần giải thích phép Đại Du niên áp dụng trong Bát trạch

    1. Tham Lang thuộc Mộc - Sinh Khí

    Càn với Đoài cùng gốc thái dương sinh, hai kim song đôi

    Khảm với Tốn cùng gốc thiếu dương sinh, thuỷ mộc tương sinh
    Cấn với Khôn cùng gốc thái âm sinh, hai thổ cùng sánh
    Chấn với Ly cùng gốc thiếu âm sinh, mộc hoả sinh nhau

    Sinh khí này là theo thứ tự tự nhiên của tiên thiên (theo thứ tự vạch quẻ thiên tiên từ dưới lên)

    Theo hậu thiên thì các cặp trên một âm một dương. Càn Khôn Khảm Ly phối cơ, Đoài Chấn Cấn Tốn phối ngẩu nên gọi là âm dương phối. Người xưa quan niệm là rất tốt nên gọi là sinh khí. (tính lý đồng thanh tương ứng đồng khí tương cầu).

    2. Cự Môn thuộc Thổ - Thiên Y

    Càn với Cấn Thổ Kim tương sinh, hai lảo cùng phối (Thái dương, 2 hào dưới của Càn và Thái âm, 2 hào dưới của Cấn)

    Khảm với Chấn thuỷ mộc tương sinh, hai thiếu phối nhau (hai hào dưới của Khảm và Chấn)

    Tốn với Ly mộc hoả tương sinh, hai thiếu phối nhau (hai hào dưới của Tốn và Ly)

    Khôn với Đoài Thổ Kim tương sinh, hai lảo cùng phối (Thái dương, 2 hào dưới của Đoài và Thái âm, 2 hào dưới của Khôn)

    Bát quái âm dương tự được, cửu cung âm dương tương đắc; Lảo, trưởng chính thiếu phối nhau nên tốt.

    3. Vũ Khúc thuộc Kim - Phúc Đức (Diên Niên)

    Càn với Khôn: Phụ/Mẩu
    Ly với Khảm: Trung nam/nữ
    Cấn với Đoài: Thiếu nam/nữ
    Chấn với Tốn: Trưởng nam/nữ

    Càn Khôn Khảm Ly phối cơ của Lạc thư, Đoài Chấn Cấn Tốn phối ngẩu của Lạc thư (Dùng vị trí các định quẻ ở Tiên Thiên phối vào vị trí của Lạc thư lúc tịnh).

    Tương trạch gia lấy phu thê chính phối âm dương là tốt , chủ phúc lộc, gia đạo an khang thịnh vượng

    4. Phụ Bật thuộc Thuỷ - Phục Vị

    Càn với Càn
    Đoài với Đoài
    Ly với Ly
    Chấn với Chấn
    Tốn với Tốn
    Khảm với Khảm
    Cấn với Cấn
    Khôn với Khôn

    Ba hào không đổi, đông/tây tứ trạch đều tự chính phối, tương trạch gia chủ yên ổn nên tốt.

    5. Lộc Tồn thuộc Thổ - Hoạ Hại

    Càn với Tốn
    Khảm với Đoài
    Cấn với Ly
    Chấn với Khôn

    Phương vị Tiên Thiên bốn quẻ dương Càn Đoài Ly Chấn giao bốn quẻ âm Tốn Khảm Cấn Khôn Lão Thiếu đều không tương phối (2 hào dưới của quẻ). Phụ Mẫu Phiên quái là khí phản nghịch (Ngũ Quỉ) nên hung.

    Xấu chủ bệnh tật, bất hoà, gia đạo suy bại

    6. Văn Khúc thuộc Thuỷ - Lục Sát
    Càn với Khảm
    Cấn với Chấn
    Tốn với Đoài
    Ly với Khôn

    Lưỡng nghi tứ tượng giao biến mà bát quái cửu cung âm dương cơ ngẫu, lão thiếu đều không tương phối tương đắc nhau. Xấu chủ kiện tụng, thị phi, gia đạo bất hoà

    7. Phá Quân thuộc Kim - Tuyệt Mệnh

    Càn với Ly
    Khảm với Khôn
    Cấn với Tốn
    Chấn với Đoài

    Ngũ hành tương khắc, âm dương cơ ngẫu, lão thiếu đều không tương phối nhau, tự hoàn về bản thể. Biến quái hay Phiên quái là 1 --> 7 mà ngừng nên tượng là hung.

    Xấu chủ bệnh tật, thị phi, kiện tụng, gia đạo suy bại

    8. Liêm Trinh thuộc Hoả - Ngũ Quỷ

    Càn với Chấn kim mộc tương khắc
    Ly với Đoài hoả kim tương khắc
    Tốn với Khôn mộc thổ tương khắc
    Khảm với Cấn thuỷ thổ tương khắc
    Lão thiếu không phối nhau, lại tương khắc nên gọi là Quỉ.

    a/ Lạc Thư: theo truyền thuyết Trung-Hoa thì vua Vũ nhà Hạ là người đã tìm ra Lạc Thư. Ðây là 1 đồ bàn hình vuông, bên trong có 9 số ( còn được gọi là Cửu tinh ), với mỗi số được ấn định bản chất ngũ hành và phương hướng như sau:
     
  2. SoLuuHuong

    SoLuuHuong Bảo Quốc Công Thần Đệ Ngũ Đẳng

    4 9 2
    3 5 7
    8 1 6

    - Số 1: nằm ở phía Bắc, thuộc hành Thủy.
    - Số 2: ở phía Tây-nam, thuộc hành Thổ.
    - Số 3: ở phía Ðông, thuộc hành Mộc
    - Số 4: ở phía Ðông-nam, cũng thuộc Mộc.-Số 5: nằm ở trung tâm, thuộc hành Thổ
    - Số 6: ở phía Tây-bắc thuộc hành Kim.
    - Số 7: nằm ở phía Tây, cũng thuộc Kim
    - Số 8: ở phía Ðông- bắc, thuộc hành Thổ.
    - Số 9: nằm ở phía Nam, thuộc hành Hỏa.

    Phần trên là những điều cơ bản về về Lạc Thư. Dựa vào nó, các nhà Phong-thủy sau này mới nghĩ ra những cách xoay chuyển thuận, nghịch để luận đoán vận khí thịnh, suy từ mồ mả, nhà đất, cho đến xóm làng, thành phố; thậm chí đến sự hưng vượng hoặc suy vong của một quốc gia cũng đều phải dựa vào đại khí của Lạc Thư mới có thể nhận biết chính xác được.

    b/Tam Nguyên, Cửu Vận: cách đây gần 5,000 năm trước, người Trung- Hoa đã bắt đầu sử dụng Lục Thập Hoa Giáp để tính lịch. Mỗi Lục Thập Hoa Giáp gồm có 60 năm, còn được gọi là 1 Nguyên hay một kỷ. Tam Nguyên là 1 chu kỳ 180 năm, gồm có 3 Nguyên: Thượng Nguyên là 60 năm đầu; Trung Nguyên là 60 năm giữa; và Hạ Nguyên là 60 năm cuối. Mỗi Nguyên lại được chia làm 3 Vận; mỗi Vận là 1 giai đoạn dài 20 năm. Như vậy, một chu kỳ 180 năm sẽ gồm có 3 Nguyên và 9 Vận nên còn được gọi là Tam Nguyên, Cửu Vận. Ðối với Phong-thủy học, đây là chu kỳ biến hóa tự- nhiên của vũ trụ, được lập đi, lập lại không ngừng.

    Ngoài ra, để luận định chính xác khí số của từng Vận, các nhà Phong-thủy Trung-hoa còn xử-dụng Cửu tinh (9 số) của Lạc Thư để quản thủ Cửu Vận trong Tam Nguyên, tức là ba số 1, 2, 3 quản thủ 3 Vận đầu của Thượng Nguyên; ba số 4, 5, 6 quản thủ 3 Vận giữa của Trung Nguyên; và ba số 7,8, 9 quản thủ 3 Vận cuối của Hạ Nguyên. Bởi vậy, nếu chúng ta nhìn vào Tam Nguyên, Cửu Vận gần đây nhất thì sẽ thấy như sau:

    THƯỢNG NGUYÊN:

    - Vận 1: từ năm 1864 đến năm 1883: do số 1 nhập trung cung
    - Vận 2: từ năm 1884 đến năm 1903: do số 2 nhập trung cung
    - Vận 3: từ năm 1904 đến năm 1923: do số 3 nhập trung cung

    TRUNG NGUYÊN:

    - Vận 4: từ năm 1924 đến năm 1943: do số 4 quản thủ nhập trung cung
    - Vận 5: từ năm 1944 đến năm 1963: do số 5 quản thủ nhập trung cung
    - Vận 6: từ năm 1964 đến năm 1983: do số 6 quản thủ nhập trung cung

    HẠ NGUYÊN:

    - Vận 7: từ năm 1984 đến năm 2003: do số 7 quản thủ nhập trung cung
    - Vận 8: từ năm 2004 đến năm 2023: do số 8 quản thủ nhập trung cung
    - Vận 9: từ năm 2024 đến năm 2043: do số 9 quản thủ nhập trung cung.

    * Các bạn có thể xem từng sao nhập trung cung biến chuyển ra sao đây:

    Vận 1 nhập trung cung:

    9 5 7
    8 1 3
    4 6 2

    Vận 2 nhập trung cung:

    1 6 8
    9 2 4
    5 7 3

    Vận 3 nhập trung cung:

    2 7 9
    1 3 5
    6 8 4

    Vận 4 nhập trung cung:

    3 8 1
    2 4 6
    7 9 5

    Vận 5 nhập trung cung:

    4 9 2
    3 5 7
    8 1 6

    Vận 6 nhập trung cung:

    5 1 3
    4 6 8
    9 2 7

    Vân 7 nhập trung cung:

    6 2 4
    5 7 9
    1 3 8

    Vận 8 nhập trung cung:

    7 3 5
    6 8 1
    2 4 9

    Vận 9 nhập trung cung:

    8 4 6
    7 9 2
    3 5 1

    Trong việc vận dụng lý thuyết của Phong Thuỷ vào thiết kế và bài trí nhà ở, văn phòng, cơ sở kinh doanh đặc biệt là bài trí nội thất, việc quan trọng nhất là hoá giải những cấm kỵ Phong Thuỷ phạm phải, tăng cường những nhân tố tốt theo đúng Phong Thuỷ để cải biến Trạch Vận nhà ở, đem lại điều may mắn.

    Người xem phải biết vận dụng lý thuyết sao cho phù hợp với thực tiễn của từng địa phương, từng gia đình,phù hợp với lối sống cũng như điều kiện kinh tế. Trong điều kiện đô thị hiện đại, nhà nhà san sát nhau và được xây dựng bê tông kiên cố, việc sửa chữa là vô cùng tốn kém và khó khăn.

    Chính vì vậy, xây dựng lại một phần hoặc toàn bộ căn nhà là điều khó có thể thực hiện được. Nhưng thuật Phong Thủy kỳ diệu ở chỗ, chỉ cần biết cách phán đoán hợp lý và vận dụng những vật khí rất nhỏ cũng có thể cải biến khí của toàn bộ căn nhà, hoá giải được hung khí một cách rất hiệu quả vượt ra ngoài những suy nghĩ thông thường. Một bình nước nhỏ cũng đủ để hoá giải luồng sát khí lớn.

    Khí là vô hình nhưng lại rất thực tế và gần gũi xung quanh ta. Bản chất của khí chính là các nguồn năng lượng, năng lượng chính là khởi nguồn của vũ trụ và vạn vật. Năng lượng biến đổi từ dạng này sang dạng khác với thiên hình vạn trạng. Khí tụ lại thì thành hình, tán ra thì lại trở về khí. Sử dụng các vật khí như tượng, thuỷ tinh, kim loại,... có tác dụng ngăn cản, chuyển hướng, hoá giải bản chất, biến đổi trạng thái của khí, cải biến được năng lượng và do đó thay đổi được sự tác động của môi trường địa lý thiên nhiên đến con người.

    Thực tế, những công trình nghiên cứu khoa học cũng chỉ ra rằng, xung quanh mỗi vật thể, và cả con người cũng có những trường điện từ luôn luôn phát xạ với những tần số và cường độ khác nhau. Sự tương tác lẫn nhau giữa môi trường thiên nhiên với con người cũng chính là sự tương tác của các trường điện từ, điện sinh học trên cơ thể. Một quả cầu thuỷ tinh rất nhỏ đặt ở một vị trí sẽ có tác dụng thay đổi trường điện từ xung quanh nó. Những thí nghiệm hiện đại cũng cho thấy thuỷ tinh, thạch anh có tác dụng thay đổi dòng điện từ trường đi qua nó. Hoặc một tượng kim loại đặt tại một vị trí cũng có tác dụng dẫn điện và phát xạ ra những xung điện từ khi bị những luồng điện từ khác hướng đến, chính vì thế nó có tác dụng cải biến năng lượng, thay đổi vận khí tại vị trí ấy.

    Sử dụng vật khí Phong Thuỷ là phương pháp chủ yếu để bài trí, cải biến, hoá giải hung khí và tăng cường cát khí đem lại may mắn cho ngôi nhà. Nhưng quan trọng hơn cả là việc sử dụng vật khí phải được thực hiện đúng theo lý luận của thuật Phong Thuỷ, không được sử dụng bừa bãi. Mặt khác, về mặt Âm Dương, Ngũ Hành của các vật khí cần quán xét cẩn thận đúng theo học thuyết Âm Dương, Ngũ Hành thì vật khí mới phát huy tác dụng tối đa. Ví dụ một tượng Quan Công bằng Đồng tức thuộc Kim có tác dụng chế hoá khác với một tượng Quan Công bằng gỗ thuộc Mộc và có cách thức sử dụng khác nhau.

    Các mặt hàng trước khi sử dụng phải được thẩm định chất lượng và vật liệu, phải được tẩy trần và hấp thu đầy đủ các khí âm dương, có như thế mới phát huy được tác dụng một cách mạnh mẽ và đầy đủ. Ngoài ra, sau một thời gian sử dụng, năng lượng nội tại của vật khí sẽ bị hao tán dần và mất đi tác dụng. Sau một thời gian sử dụng cần thay thế bằng vật khí mới, ví dụ một chuông gió treo cửa nên tiến hành thay chuông gió mới vào mỗi năm để có tác dụng hiệu quả.

    Hoá giải Sao xấu chiếu đến cửa chính vào mỗi năm

    Qua việc phân tích Phi Tinh Trạch Vận, quý vị đã hiểu được sự quan trọng về khí vận do các Phi Tinh đem lại. Nếu phi tinh chiếu ở cửa chính là tốt thì sẽ mang lại cát khí cho ngôi nhà, tăng vượng khí sẽ vượng nhân đinh và tài lộc. Trái lại, nếu gặp hung tinh chiếu thì gia chủ sẽ chịu nhiều tổn thất tuỳ bản chất từng sao chiếu vào, nhẹ thì thị phi, khẩu thiệt, nặng thì hao tài tốn của, tổn thất nhân đinh.

    Ví dụ: năm Giáp Thân - 2004 các sao xấu là Tam Bích - hướng Đông, Ngũ Hoàng - trung tâm, Cửu Tử - hướng Nam, Nhị Hắc – hướng Tây Nam, Thất Xích - hướng Tây.

    Sau đây là giải pháp hoá giải hung khí do các sao chiếu vào hướng cửa chính : Chủ yếu dùng các vật khí chế hoá và trấn yểm như cầu thuỷ tinh, chuông gió, tượng Quan Công, Tam Đa, Phật Bà, Rồng, Rùa,... Cụ thể phân định Ngũ Hành hoá giải cho các sao như sau:

    1. Sao Ngũ Hoàng: Tối độc, mang hành Thổ. Vì vậy nếu sao này chiếu đến cửa chính thì tốt nhất nên dùng cổng, cửa bằng kim loại để tiết chế khí Thổ. Dùng 1 chuông gió treo trước cửa để tránh hung khí. Sơn cổng cửa màu trắng, tránh dùng màu đỏ, giảm việc sử dụng các loại đèn điện.

    2. Sao Tam Bích: xấu, mang hành Mộc, chủ thị phi hao tán tài lộc. Nếu sao này chiếu hướng cửa chính thì cổng cửa sơn màu đỏ, dùng thảm đỏ trải cửa, dùng nhiều loại đèn điện ở cửa, tránh dùng các loại thuỷ, treo ở cửa một chuông gió để hoá giải hung khí.

    3. Sao Thất Xích: rất xấu, mang hành Kim, chủ trộm cướp, hao tán tài lộc, công danh bế tắc. Nếu sao này chiếu hướng cửa chính thì cổng cửa sơn màu đen, dùng một bể nước hoặc bể cá cảnh to trước cửa trong thả 1 con cá màu đen, nếu không thì dùng một bình đựng nước muối. Tránh dùng các loại thuỷ tinh, treo ở cửa một chuông gió để hoá giải hung khí.
     
Thread Status:
Not open for further replies.

Chia sẻ, giới thiệu đến bè bạn