Dismiss Notice
THÔNG BÁO: Phiên bản tháng Giêng 2018 cho Đũa Thần Điện Toán với nhiều thay đổi lớn đã được phát hành. ĐẶC BIỆT: Đũa Thần Điện Toán 64 Gig Duo phiên bản 2018 sẽ tự động cập nhật hóa, không cần phải gửi về Thư Viện Việt Nam Toàn Cầu!

SỰ TỐT & XẤU CỦA 8 PHƯƠNG Vị

Chủ đề trong 'Phong Thủy - Thực Dụng' do Hoa Hạ khởi đầu 16 tháng Tư 2019 at 8:21 PM.

  1. Hoa Hạ

    Hoa Hạ Bảo Quốc Công Thần Đệ Tam Đẳng Tình Nguyện Viên

    [​IMG]

    Phương vị Phục Vị thì tốt như thế nào?

    Trả lời: Theo phong thủy học, thì phương vị Phục vị cũng là một phương cát thuận lợi. Vì vậy muốn vận dụng một cách hiệu quả nhất phương cát này, trước tiên cần chọn mục đích nhà ở thích hợp.

    Từ góc độ phong thủy mà nói, ở đây tốt nhất nên dùng làm phòng ngủ, phòng đọc sách, hoặc dùng làm hướng cửa, hướng bàn làm việc, hướng giường, hướng bếp, tất cả đều có lợi cho gia đình của mình.

    Ngoài ra, theo phong thủy học, nếu như lấy Phục vị làm hướng của phòng ngủ hoặc của giường ngủ, thì về phương diện sinh nở của vợ chồng phần lớn là cát lợi.

    Nguồn: “1.001 câu hỏi đáp trên Blogphongthuy.com
     
  2. Hoa Hạ

    Hoa Hạ Bảo Quốc Công Thần Đệ Tam Đẳng Tình Nguyện Viên

    TAM SÁT

    Hướng nhà, hướng công ty, hướng văn phòng, hướng cửa hàng, hướng phòng ngủ phạm Tam sát, thì người nhà mắc nhiều bệnh, gặp hạn xấu về thanh danh, tiền bạc và các mối quan hệ. Trong phong thủy lấy hướng phạm tam sát là đại kỵ.

    Câu quyết đả nói:

    Dần, Ngọ, Tuất: Sát Bắc.

    Thân, Tý, Thìn: Sát Nam.

    Hợi, Mẹo, Mùi: Sát Tây.

    Tỵ, Dậu, Sửu: Sát Đông.

    Dần, Ngọ, Tuất hợp Hỏa cục, hỏa vượng ở phương Nam, phương Bắc (Hợi, Tý, Sửu) và sự xung của nó là tam sát. (Hợi là kiếp sát, Tý là tai sát, Sửu là tuế sát, Tuế sát cũng gọi là mộ khố sát).

    Thân, Tý, Thìn hợp Thủy cục, thủy vượng ở phương Bắc, phương Nam (Tỵ, Ngọ, Mùi) và sự xung của nó là tam sát. (Tỵ là kiếp sát, Ngọ là tai sát, Mùi là tuế sát).

    Hợi, Mẹo, Mùi hợp Mộc cục, mộc vượng ở phương Đông, phương Tây (Thân, Dậu, Tuất) và sự xung của nó là tam sát. (Thân là kiếp sát, Dậu là tai sát, Tuất là tuế sát).

    Tỵ, Dậu, Sửu hợp Kim cục, kim vượng ở phương Tây, phương Đông (Dần, Mẹo, Thìn) và sự xung của nó là tam sát. (Dần là kiếp sát, Mảo là tai sát, Thìn là tuế sát).

    Lấy năm mà nói, như năm Dần, Ngọ, Tuất, Bắc phương đều nói là năm tam sát. Năm tam sát ở hướng, không thể tọa. Tọa tam sát tức tọa sát, đại kỵ: Năm, tháng, ngày, giờ Dần, Ngọ, Tuất, đều kỵ tu tạo ở Bắc phương.

    Các phương khác cứ thế mà suy ra.

    Như vậy tam sát là tên gọi chung của kiếp sát, tai sát và tuế sát, mổi năm chiếm ba hướng tuyệt, thai và dưởng là tam hạp của ngủ hành.

    Cụ thể: Như năm Kỷ Hợi (2019), theo câu quyết: Hợi, Mẹo, Mùi: Sát Tây. Có nghĩa là trong năm Hợi, nhà ta ở, hoặc công ty, văn phòng, cửa hàng, hướng Tâyphạm phải Tam sát.

    Nếu gặp phải tam sát, người nhà mắc nhiều bệnh, gặp hạn xấu về thanh danh, tiền bạc và các mối quan hệ.

    [​IMG]
     
  3. Hoa Hạ

    Hoa Hạ Bảo Quốc Công Thần Đệ Tam Đẳng Tình Nguyện Viên

    Cách Hóa Giải Hạn Tam Tai Năm Kỷ Hợi (2019)

    Theo phong tục và chiêm nghiệm của các nhà Chiêm Tinh xưa. Ngoài việc cúng Sao giải Hạn hằng năm, những tuổi gặp năm Tam Tai cũng nên cúng giải hạn, cụ thể như năm Kỷ Hợi (2019) thì có 3 tuổi như sau bị hạn Tam Tai: Tuổi Tỵ, tuổi Dậu, tuổi Sửu.

    Khi vào vận Tam Tai thì hay khốn đốn, trắc trở, vất vả. Đặc biệt là khi cả vợ chồng cùng nằm trong tam hợp tuổi nói trên vì đôi bên đều phải mệt mỏi cùng lúc.

    Mức độ cộng hưởng sẽ làm ảnh hưởng nặng đến gia đình. Đó cũng là thiệt thòi của các tuổi hợp. Nếu vợ chồng không cùng tam hợp thì hạn Tam Tai rải rác sẽ đỡ áp lực hơn.

    – Một số việc xấu thường xảy đến cho người bị Tam Tai:

    + Tính tình nóng nảy bất thường.
    + Có tang trong thân tộc.
    + Dễ bị tai nạn xe cộ.
    + Bị thương tích.
    + Bị kiện thưa hay dính đến pháp luật.
    + Thất thoát tiền bạc.
    + Mang tiếng thị phi.
    + Tránh cưới gả, hùn vốn, mua nhà và kỵ đi sông đi biển.

    Ba tuổi Tỵ, Dậu, Sửu phạm Tam Tai vào ba năm: Hợi (đầu Tam Tai), Tý (giữa Tam Tai), Sửu (cuối Tam Tai). Ảnh hưởng xấu như sau:

    + Vào năm Hợi thì gặp Địa Bại Tinh Quân tắc bị bại hoại sự nghiệp hoặc bại hoại tài sản hoặc bại hoại gia phong.

    + Vào năm Tý thì gặp Địa Vong Tinh Quân tắc bị tai hại vi thổ địa nhi tổn thất hoặc thổ động nhi bệnh tật.

    + Vào năm Sửu thì gặp Địa Hình Tinh Quân tắc vi thổ địa nhi cập hình phạt hoặc tổn thất điền địa hoặc vị thổ địa đông nhi hữu tai.

    CÁCH CÚNG GIẢI HẠN NĂM TAM TAI NĂM KỶ HỢI (2019):

    Ngoài cúng Sao giải Hạn hàng năm, những tuổi gặp năm Tam Tai cũng nên cúng giải hạn như sau:

    Cúng Thần Tam Tai: Cổ nhân thường căn cứ Tam Tai rơi vào năm nào, ứng với năm đó có một ông Thần, và vào ngày nhất định hàng tháng, hướng nhất định tiến hành lễ dâng hương để giải trừ Tam Tai.

    Xem bảng Tam Tai của 3 tuổi: Tỵ, Dậu, Sửu sau đây:

    + Năm Hợi, ông thần Địa Bại, cúng ngày 21, lạy về hướng Tây bắc.
    + Năm Tý, ông thần Địa Vong, cúng ngày 22, lạy về hướng Bắc.
    + Năm Sửu, ông thần Địa Hình, cúng ngày 14, lạy về hướng Đông bắc.

    – Lễ cúng tại ngã ba, ngã tư đường, nhưng thời nay việc cúng tại ngã ba, ngã tư đường là việc khó coi, vì vậy đa số người ta cúng tại sân, chủ yếu là do tâm thành.

    – Cúng vào ngày 21 âm lịch hàng tháng.

    + LỄ VẬT CÚNG GỒM CÓ:

    – Photo tấm bài vị theo mẫu của năm KỶ HỢI (Photo trên bìa giấy đỏ, chữ màu đen).

    – Bài vị này dán trên một chiếc que, cắm vào ly gạo, mặt có chữ của Bài vị đối diện với người đứng cúng, đặt ở giửa bàn phía trong cùng bàn lễ.

    – Sau đây là Bài vị cúng giải hạn Tam tai năm KỶ HỢI (2019):

    [​IMG]

    [*Phiên âm bài vị: – (Đọc từ phải sang trái, từ trên trên xuống dưới)
    – Bốn góc: Cung – Thỉnh – Hạ giáng – Chứng Minh
    – Ở giữa: Mông Long Đại Tướng Địa Bại Tam Tai Thủy Ách Thần Quan. ]

    ***********
    – Gở ít tóc rối hoặc cắt chút tóc, cắt chút móng tay, móng chân của người mắc Tam Tai, gói lại với ít bạc lẻ, để trên 1 dĩa riêng trên bàn lễ

    – 1 bộ tam sanh (tam sênh) gồm có: miếng thịt luộc, con tôm luộc (hoặc tôm khô), trứng vịt luộc. Cúng lối chiều tối (18—19 giờ) cúng tại trước sân (hoặc ngã ba đường).

    – 3 cây nhang -3 ly rượu nhỏ -3 đèn cầy nhỏ -3 điếu thuốc -3 miếng trầu cau -3 xấp giấy tiền vàng bạc -1 dĩa trái cây

    -1 bình bông -1 dĩa gạo muối, hai bộ đồ thế (nam hoặc nữ).

    + SẮP XẾP BÀN CÚNG:

    – Bình bông để bên phải (ngoài nhìn vô), trái cây bên trái. Tiếp theo ở giữa, phía trước là lư hương, trong kế theo là 3 cây đèn, tiếp trong là 3 ly rượu, hàng kế là 3 ly trà, trong nữa là bài vị (cắm vào ly gạo, bề mặt có chữ quay về phía người cúng).

    – Người cúng sắp đặt bàn sao cho mặt mình nhìn về hướng Tây Bắc, tức bài vị ở phía Tây Bắc, người cúng ở phía Đông Nam. Kế là một mâm sắp bộ tam sênh ở giữa, trầu cau, gạo muối, thuốc hút, giấy tiền vàng bạc để xung quanh.

    – Cúng vị Thần nầy cho đến khi tàn nhang và đèn, xong rồi người cúng không được nói chuyện với bất cứ ai, đem gói tóc, móng tay và ít bạc lẻ ra ngã ba đường mà bỏ, (Phải là của người bị tam tai mới được) nhớ đừng ngoái đầu lại xem, khi vái cúng cho mình hoặc cho con cháu cũng phải nói rõ Họ tên của người mắc tam tai.

    KHẤN VÁI:

    Người cúng đứng đối diện với bài vị (tức là nhìn về hướng Tây Bắc).

    Thắp nhang, đốt đèn, châm trà rượu, cầm nhang xá ba xá, quì xuống, đưa nhang lên trán, khấn:

    “Nam-mô Mông Long Đại Tướng Địa Bại Tam Tai Thủy Ách Thần Quan, hạ giáng chứng minh.

    Hôm nay là ngày mồng 21 tháng …. , năm Kỷ Hợi.
    Con tên là …………………………. tuổi: ……………..
    Hiện cư ngụ tại……………………………………………

    Nay con thành tâm thiết bày phẩm vật, cầu xin “MÔNG LONG ĐẠI TƯỚNG ĐỊA BẠI TAM TAI THỦY ÁCH THẦN QUAN” phù hộ độ trì cho con và toàn thể gia đình được bình an mạnh khỏe, tai qua nạn khỏi, phiền não đoạn diệt, nghiệp chướng tiêu trừ, thường hoạch kiết tường, vĩnh ly khổ ách.

    Thứ nguyện: – Âm siêu dương thới, hải yến hà thanh, pháp giới chúng sanh, tề thành Phật Đạo.

    Phục duy cẩn cáo!”

    – Xá ba xá, cắm nhang vào lư hương, lạy 12 lạy (cầu cho 12 tháng bình yên).

    – Châm trà, rượu đủ ba lần. Đốt thuốc cúng. Thời gian chờ nhang tàn, giữ yên lặng, vái nguyện thêm âm thầm trong tâm…

    * Chờ đến tàn hết nhang đèn, âm thầm lặng thinh, không nói chuyện với bất cứ ai. Xong, đem gói nhỏ (tóc, móng tay, móng chân) ra ngã ba đường mà bỏ, hoặc đốt chung với 3 xấp giấy tiền vàng bạc, vừa đốt vừa van vái cho tiêu trừ hết tai nạn. Tiền lẻ và gạo muối vãi ra đường. Chỉ mang bàn và đồ dùng (ly tách mâm …về). Về đến nhà phải thay quần áo mới. Đồ cúng ai ăn cũng được (hoặc bỏ lại ngoài đường, không mang vào nhà), tuổi mình cúng không nên ăn.

    – Ngoài việc cúng giải hạn Tam tai như trên, nếu ai thường xuyên làm việc thiện, và đặc biệt nhất là thường xuyên phóng sanh cá, ốc… còn sống xuống sông, ao, bàu… thì việc hóa giải Tam tai càng hiệu quả nhanh và lại được hưởng âm phước vô lượng…
    ________________________________________

    P/S: Vì lý do nào đó, mà không thể cúng giải hạn Tam tai được, thì tùy vào điều kiện của mỗi người, mà sử dụng 1 trong 2 vật phẩm phong thủy sau:

    1- Người tuổi Tỵ thì đeo Phật Bản mệnh tuổi Tỵ. Người tuổi Dậu thì đeo Phật Bản mệnh tuổi Dậu. Người tuổi Sửu thì đeo Phật Bản mệnh tuổi Sửu, để được độ mạng.

    2- Người có Mệnh cung: Càn, Đoài, Cấn, Khôn, thì đeo mặt dây chuyền Tỳ Hưu Ngọc Phỉ Thúy vân vàng xanh lý (Myanmar, Miến Điện). Người có Mệnh cung Khảm, thì đeo mặt dây chuyền Tỳ Hưu Ngọc Phỉ Thúy vân trắng xanh lý (Myanmar, Miến Điện). Người có mệnh cung Ly, Chấn, Tốn, thì đeo mặt dây chuyền Tỳ Hưu Ngọc Phỉ Thúy vân xanh lý (Myanmar, Miến Điện), hoặc đeo mặt dây chuyền Tỳ Hưu Ngọc Bích (Myanmar, Miến Điện). Để hóa sát tịch tà, may mắn về tài lộc, công danh sự nghiệp và bảo trợ sức khỏe.

    Sưu tầm
     

Chia sẻ, giới thiệu đến bè bạn