Dismiss Notice
THÔNG BÁO: Phiên bản tháng Giêng 2018 cho Đũa Thần Điện Toán với nhiều thay đổi lớn đã được phát hành. ĐẶC BIỆT: Đũa Thần Điện Toán 64 Gig Duo phiên bản 2018 sẽ tự động cập nhật hóa, không cần phải gửi về Thư Viện Việt Nam Toàn Cầu!

  1. Book
  2. Một Thời Nhiễu Nhương - Bạch Hạc Trần Đức Minh

Đây là một phần của sách 'Book:Tiểu Sử Bạch Hạc Trần Đức Minh (1932 - 2009)'

MỤC LỤC

PHẦN THỨ NHẤT

VIỆT NAM QUA VÀI NÉT ĐAN THANH

Chương 1: Một dải giang sơn gấm vóc bên bờ biển Đông với quốc hiệu “Việt Nam”

Chương 2: Việt Nam chiếm một vị trí chiến lược quan trọng ở Đông Nam châu Á

Chương 3: Dân tộc Việt Nam quyết liệt chống xâm lược phương Bắc đồng thời kiên cường mở mang bờ cõi về phương Nam

Chương 4: Lịch sử Việt Nam cũng là lịch sử bi thương của những cuộc tranh giành quyền bính liên tục trong nội bộ

Chương 5: Việt Nam chịu ảnh hưởng rất nặng nề của văn hóa Trung Quốc nhưng vẫn giữ nguyên bản sắc dân tộc

Chương 6: Việt Nam rơi vào vòng đô hộ của Pháp.

Chương 7: Duy tân tự cường và bạo lực cách mạng chống thực dân Pháp

Chương 8: Quàng thêm ách Phát Xít Nhật trong Thế Chiến II

Chương 9: Tung gông Pháp, phá xiềng Nhật

PHẦN THỨ HAI

TỪ KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP ĐẾN CHIẾN TRANH QUỐC-CỘNG

(1945 – 1954)

Chương 1. Màn giáo đầu chiến tranh Việt Nam (1945- 1946)

1-1. Việt Minh củng cố quyền lực trong khi Pháp chuẩn bị trở lại Đông Dương.

1-2. Tình hình Việt Nam ở nam vĩ tuyến 16: Quân đội Anh đến giải giới quân Nhật và Pháp núp bóng quân Anh trở lại Đông Dương. ..

1-3. Tình hình Việt Nam ở bắc vĩ tuyền 16: Quân đội Trung Hoa sang giải giới quân Nhật, và sự tranh chấp đã nổ ra giữa các đảng phái quốc gia với Việt Minh.

1-4. Việt Minh ký Hiệp Định Sơ Bộ 6/ 3/ 1946 để cho quân Pháp trở lại miền Bắc Việt Nam.

1-5. Chiến tranh giữa Việt Minh và Pháp bùng nổ đêm 19/12/1946.

Chương 2. Pháp tiến công và Việt Minh phòng ngự (1946-1948)

2-1. Bộ đội Việt Minh trong quá trình xây dựng và chiến đấu.

2-2. Chiến dịch Thu-Đông của quân đội Pháp đánh lên Việt Bắc cuối năm 1947.

2-3. Giải pháp Bảo Đại hay là sự vận động thành lập chính quyền Quốc Gia đối nghịch với chính quyền Việt Minh Cộng Sản ở Việt Nam.

Chương 3: Pháp mất khí thế tiến công trong khi Việt Minh chuyển sang cầm cự (1948- 1950).

3-1. Pháp tập trung nỗ lực bình định các vùng đồng bằng

3-2. ” Quốc gia Việt Nam” và Chính quyền quốc gia Việt Nam ra đời

3-3. Việt Minh trưởng thành trong chiến đấu.

3-4. Hoa Kỳ và Trung Cộng dính líu vào chiến tranh Việt nam.

3-5. Chiến tranh Việt Nam chuyển dần thành chiến tranh qua tay người khác.

3-6. Việt Minh đẩy mạnh các hoạt động quân sự khiến Pháp lúng túng.

Chương 4: Chiến dịch biên giới (tháng 9 năm 1950) của Việt Minh là một bước ngoặt trong cuộc chiến tranh 1945 – 1954

4-1. Việt Minh bắt đầu theo đường lối chính trị và quân sự của Mao Trạch Đông

4-2. Việt Minh mở chiến dịch biên giới để mở rộng căn cứ Việt Bắc và thông với Trung Cộng

4-3. Pháp bị quét sạch khỏi vùng đông bắc Bắc Việt và quân đội viễn chinh Pháp mất tinh thần.

Chương 5 :Việt Minh chuẩn bị tổng phản công hụt.

5-1. Việt Minh công khai đứng về phe Cộng Sản qua việc thành lập “Đảng LaoĐộng Việt Nam” tháng 12 năm 1951

5-2. Tướng Võ nguyên Giáp bắt đầu nổi danh là một nhà quân sự có tài của Việt Minh.

5-3. Việt Minh mở ba chiến dịch lớn đánh xuống trung du và đồng bằng Bắc Việt (1950- 1951)

5-4. Tướng De Lattre de Tassigny đánh bại cả ba cuộc tiến công của Việt Minh.

Chương 6: Chiến tranh giữa Pháp và Việt Minh bước vào giai đoan giằng co (1951- 1953).

6-1. Tướng De Lattre sang Mỹ vận động chính phủ Hoa Kỳ tăng cường viện trợ cho Đông Dương.

6-2. Việt Minh trở về địa bàn rừng núi, đẩy cầm cự lên một trình độ cao hơn.

6-3. Pháp đưa quân chiếm Hòa bình ngày 14 /11 /1951.

6-4. Tình trạng một cổ đôi chòng của người Việt Nam không Cộng Sản.

6-5. Quân đội quốc gia Việt Nam phát triển

6-6. Việt Minh mở chiến dịch quy mô tiến công vùng Tây Bắc Bắc Việt ngày 14 /10/1952.

6-7. Pháp mở cuộc hành quân Lorraine đe dọa căn cứ tiếp vận của Việt Minh ở Việt Bắc

6-8. Nà Sản trở thành một căn cứ lớn của Pháp để chống đỡ cuộc tiến công của Việt Minh trong vùng Tây Bắc Bắc Việt.

6-9. Việt Minh mở chiến dịch đánh sang Thượng Lào (1953).

Chương 7: Pháp muốn tìm lối thoát cho cuộc chiến tranh Việt Nam

7-1. Hoa Kỳ bi quan về tình hình Đông Dương.

7-2. Pháp chủ trương giành lại thế chủ động với kế hoạch Navarre.

7-3. Tướng Navarre dự trù lập một căn cứ không-lục ở Điện Biên Phủ để đối phó trong trường hợp Việt Minh đe dọa Thượng Lào

7-4. Việt Minh chuẩn bị mùa chiến dịch 1953-1954.

7-5. Pháp mở cuộc hành quân tái chiếm Điện Biên Phủ ngày 20 /11/ 1953.

7-6. Xu thế hòa bình trên thế giới trở nên rõ nét trong khi sắp có giao tranh ở Điện Biên Phủ

Chương 8: Trận Điện Biên Phủ

8-1. Pháp biến Điện Biên Phủ thành một tập đoàn cứ điểm.

8-2. Việt Minh quyết định mở chiến dịch Điện Biên Phủ trong khi vẫn tiến hành các chiến dịch khác trong Đông–Xuân 1953 – 1954.

8-3. Điện Biên Phủ bị vây chặt.

8-4. Việt Minh và Pháp chuẩn bị quyết chiến.

8-5. Ngày 13/ 3 /1954 Việt Minh bắt đầu tiến công Điện Biên Phủ.

8-6. Pháp lâm vào cảnh khốn đốn, và Việt Minh dần dần bóp nghẹt Điện Biên Phủ bằng một hệ thống địa đạo tinh vi.

8-7. Hoa Kỳ chuẩn bị cứu nguy cho Pháp ở Điện Biên Phủ.

8-8.Điện Biên Phủ rơi vào tình trạng nguy kịch.

8-9. Điện Biên Phủ bị tràn ngập ngày 7 / 5 /1954

Chương 9: Việt Minh thắng thế về quân sự

9-1. Chiến dịch Atlante của Pháp đánh vào Liên Khu 5 của Việt Minh không gây được tác dụng gì đối với cục diện chung.

9-2. Việt Minh uy hiếp nặng nề khu vực phía bắc Cao Nguyên Trung phần Việt Nam

9-3. Nhìn lại kế hoạch Navarre và trận Điện Biên Phủ.

9-4. Hậu quả của trận Điện Biên Phủ.

9-5. Quân đội Pháp càng ngày càng đuối thế.

Chương 10: Hội Nghị Genève ngày 26 /4/1954

10-1. Giai đoạn họp khoáng đại.

10-2. Các phiên họp thu hẹp.

10-3. Giai đoạn kết thúc.

Chương 11: Hiệp định đình chiến Genève ngày 20/7/1954

11-1. Hiệp định đình chỉ chiến sự.

11-2. Bản tuyên bố chung cuộc

11-3. Hiệp Định Genève trên thực tế chia Việt Nam thành hai miền đối nghịch nhau.

Chương 12: Nhìn lại một chặng đường lịch sử (1945-1954)

12-1 Khó khăn của Pháp trong việc đối phó với cuộc chiến tranh du kích ở Việt Nam.

12-2. Ưu thế của Việt Minh.

12-3. Phe quốc gia Việt Nam chậm chân so với Việt Minh Cộng Sản trong việc giành chính quyền sau Thế Chiến II và không có điều kiện phát triển thực lực.

PHẦN THỨ BA

VIỆT NAM TRONG CẢNH RẠCH ĐÔI SƠN HÀ


Chương 1: Hai miền Nam Bắc Việt Nam tranh thủ lợi thế

1-1. Chính quyền Hà Nội vi phạm Hiệp Định Genève.

1-2. Chính quyền Sài Gòn đáp lễ.

1-3. Ủy hội quốc tế kiểm soát đình chiến bị đại diện Ba Lan và ẤnĐộ lũng đoạn

Chương 2: Nam Việt Nam chỉnh đốn nội bộ

2-1. Thủ Tướng Ngô Đình Diệm giành quyền kiểm soát quân đội từ tay phe thân Pháp

2-2. Thủ Tướng Ngô Đình Diệm chủ trương thống nhất chính quyền và lực lượng quân sự ở miền Nam Việt Nam trước sự chống đối kịch liệt của Bình Xuyên và các giáo phái.

Chương 3: Quốc gia Việt Nam trở thành Việt Nam Cộng Hòa.

3-1. Quốc Trưởng Bảo Đại bị truất phế (23/10/ 1955)

3-2. Chế độ Cộng Hòa được thành lập ở miền Nam Việt Nam (26 / 10 /1955) và ông Ngô đình Diệm trở thành vị tổng thống đầu tiên.

3-3. Chính quyền Ngô Đình Diệm đánh dẹp Bình Xuyên và các giáo phái

Chương 4: Việt Nam Cộng Hòa chuẩn bị tư thế đối phó với Cộng Sản Bắc Việt.

4-1. Chính quyền Bắc Việt Nam đòi hiệp thương tổng tuyển cử thống nhất Việt Nam nhưng chính quyền Nam Việt Nam từ chối.

4-2. Hiệp Định Genève chỉ là một tờ giấy lộn.

Chương 5: Cộng Sản củng cố chính quyền ở miền bắc Việt Nam và chuẩn bị thôn tính Nam Việt Nam.

5-1. Cộng Sản chủ trương trường kỳ mai phục ở miền Nam và tăng cường tiềm lực quân sự ở miền Bắc.

5-2. Cộng Sản tiến hành một cuộc cải cách ruộng đất đẫm máu ở Bắc Việt Nam.

5-3. Chính quyền Hà Nội đàn áp văn nghệ sĩ và trí thức không chịu phục tùng sự lãnh đạo của Cộng Sản.

5-4. Cộng Sản Bắc Việt chủ trương thôn tính Nam Việt Nam với ”Đề cương đường lối cách mạng miền Nam” (1957).

Chương 6: Nam Việt Nam đứng vào hàng ngũ Thế Giới Tự Do

6-1. Tổng Thống Ngô Đình Diệm trở thành một nhà lãnh đạo của Nam Việt Nam được Hoa Kỳ ủng hộ mạnh mẽ.

6-2. Việt Nam Cộng Hòa xây dựng lại nền kinh tế tan hoang vì chiến tranh

6-3. Hoa Kỳ cố vấn cho Nam Việt Nam tổ chức lại quân đội để chống cuộc tiến công quy ước của Cộng Sản Bắc Việt..

PHẦN THỨ TƯ

CHIẾN TRANH GIỮA HAI MIỀN NAM BẮC VIỆT NAM

Chương 1: Cộng Sản Bắc Việt tiến hành chiến tranh xâm nhập và khuynh đảo chống Nam Việt Nam

1-1. Chính quyền Nam Việt Nam truy quét Việt Cộng (Cộng Sản nằm vùng).

1-2. Việt Cộng tiến hành đấu tranh chính trị kết hợp với đấu tranh vũ trang ở mức độ thấp.

1-3. Việt Cộng bắt đầu lập các đội du kích (1957)

1-4. Hà Nội quyết định cho Việt Cộng chuyển sang nổi dậy công khai ở miền Nam Việt Nam (1959).

1-5. Cộng Sản Bắc Việt thành lập Đoàn 559 (1959) phụ trách mở đường vận tải chiến lược để xâm nhập quân lính và vũ khí qua Lào vào Nam Việt Nam.

Chương 2: Nam Việt Nam đối phó với cuộc chiến tranh xâm nhập và khuynh đảo của Cộng Sản

2-1. Chính quyền Nam Việt Nam áp dụng các biện pháp chống Việt Cộng.

2-2. Hà Nội đẩy mạnh chiến tranh xâm nhập, tiếp sức cho Việt Cộng phục hồi và nổi dậy.

2-3. Việt Cộng chuyển sang thế tiến công (1960).

24. Hà Nội cho ra đời một tổ chức chiêu tập gọi là ”Mặt Trận Dân Tộc Giải Phóng Miền Nam Việt Nam” (1960) để che đậy âm mưu thôn tính miền nam Việt Nam

Chương 3: Nam Việt Nam lâm vào cảnh khó khăn

3-1. Xã hội Nam Việt Nam là một môi trường thích hợp cho cuộc nổi dậy do Cộng Sản phát động.

3-2. Gia đình Tổng Thống Ngô Đình Diệm lộng quyền, gây bất mãn trong nội bộ Nam Việt Nam.

3-3. Nhóm Caravelle ra tuyên ngôn ngày 26 /4 /1960 yêu cầu Tổng Thống Ngô Đình Diệm thay đổi chính sách cai trị thất nhân tâm.

3-4. Cuộc đảo chính ngày 11/ 11/1960 do Trung Tá Vương Văn Đông chủ mưu bị thất bại.

Chương 4: Tình hình thế giới bất lợi cho Nam Việt nam

4-1. Sự thất thế của phe hữu ở Lào là một đòn nặng đối với Nam Việt Nam trong việc chống xâm nhập của BắcViệt.

4-2. Cộng Sản Bắc Việt tăng cường xâm nhập vào Nam Việt Nam qua lãnh thổ Lào.

4-3.Hà Nội thành lập “Quân Giải Phóng Miền Nam Việt Nam” (1961), một bộ phận của QuânĐội Nhân Dân Việt Nam.

Chương 5: Nỗ lực chống nổi dậy của Việt Nam Cộng Hòa và Hoa Kỳ

5-1. Hoa Kỳ yểm trợ cho Nam Việt Nam tăng thêm quân số đồng thời đề nghị một số cải tổ về chính trị và quân sự.

5-2. Bản nhận định bi quan của Thiếu tướng Edward Landsdale về tình hình Nam Việt Nam.

5-3.C hính quyền Kennedy tỏ ra quan tâm đến một hiệp ước song phương giữa Hoa Kỳ và Nam Việt Nam.

5-4. Phái đoàn Hoa Kỳ do Tướng Maxwell Taylor dẫn đầu sau chuyến thăm Sàigòn ngày 18 /10 /1961 đã đề nghị với Tổng thống Kennedy tiến hành “canh ty hạn chế” với Nam Việt Nam trong công cuộc chống Cộng Sản.

Chương 6: Hoa Kỳ tiến đến chỗ canh ty hạn chế với Nam Việt Nam để đối phó với cuộc xâm lược của Cộng Sản Bắc Việt

6-1. Hoa Kỳ lập Bộ Tư Lệnh Viện Trợ Quân Sự (MACV) tại Nam Việt Nam

6-2. Chương trình Ấp Chiến Lược nhằm đẩy mạnh công cuộc bình định khởi sự ngày 3/2/1962.

6-3. Việc trung lập lập hóa nước Lào tạo điều kiện cho Cộng Sản Bắc Việt tăng cường xâm nhập vào Nam Việt Nam.

6-4. Hà Nội lập ”Đảng Nhân Dân Cách Mạng“, phân thân của Đảng LaoĐộng ở Bắc Việt, để chỉ huy mọi hoạt động của Cộng Sản ở Nam Việt Nam.

Chương 7: Nam Việt Nam trong cảnh ngặt nghèo (1963)

7-1. Trận Ấp Bắc ngày 2/1/1963 làm mất uy tín của Quân Đội Việt nam Cộng Hòa.

7-2.Quan hệ giữa Hoa Kỳ và chính quyền Ngô Đình Diệm bắt đầu trục trặc

7-3. Vụ khủng hoảng Phật Giáo bắt đầu vào lễ PhậtĐản 2507 (8/5/1963).

7-4. Một số tướng lãnh Nam Việt Nam đừng đầu là Tướng Dương Văn Minh với sự tiếp tay của chính quyền Kennedy tiến hành cuộc đảo chính ngày 1/11/1963 lật đổ Tổng Thống Ngô đình Diệm.

Chương 8: Tình hình Nam Việt Nam cực kỳ rối ren sau cuộc đảo chính ngày 1/11/1963

8-1. Nhóm Dương Văn Minh bị Mỹ chê

8-2. Cuộc chỉnh lý ngày 30/1/1964 của Tướng Nguyễn Khánh.

8-3. Hà Nội tiếp tục tăng cường đánh phá Nam Việt nam.

8-4. Tướng Nguyễn Khánh không kết hợp được các lực lượng chính trị đối nghịch nhau.

8-5. Phe Phật Giáo của Thượng Tọa Trí Quang muốn giành chiếu nhất trên chính trường truớc sự chống đối của phe Công Giáo.

8-6. Tướng Nguyễn Khánh ban hành Hiến Chương Vũng Tàu, tự phong làm “chủ tịch Việt Nam Cộng Hòa”nhưng bị chống đối kịch liệt phải thôi.

8-7. Tranh giành quyền bính liên tục giữa các phe phái và nội loạn lung tung.

8-8. Phe dân sự được Hội Đồng Quân Lực ủy quyền cai trị nhưng tướng Nguyễn Khánh vẫn khống chế ngầm

8-9. Tướng Nguyễn Khánh bị loại khỏi chính trường và phe dân sự trao quyền lại cho Hội Đồng Quân Lực với các Tướng Nguyễn Văn Thiệu và Nguyễn Cao Kỳ đóng vai chủ chốt.

Chương 9: Cộng Sản ráo riết chuẩn bị tiến sang giai đoạn tiến công quy mô

9-1. Hà Nội cử Nguyễn Chí Thanh, ủy viên Bộ Chính Trị, vào Nam nắm toàn quyền chính trị và quân sự, đẩy chiến tranh lên một quy mô lớn hơn.

9-2. Sự đối phó của Nam Việt Nam tỏ ra không có hiệu quả

9-3. Cộng Sản mở một chiến dịch cấp sư đoàn tiến công Ấp Chiến Lược Bình Giả sát nách Sài Gòn làm cho chính quyền Nam Việt Nam dao động.

9-4. Hoa Kỳ kiên quyết ủng hộ Nam Việt Nam chống lại cuộc chiến tranh xâm lược của Cộng Sản Bắc Việt.

Chương 10: Hoa Kỳ can thiệp quân sự vào Nam Việt Nam (1965).

10-1 Biến cố Vịnh Bắc Việt ngày 2/8/1964: Tàu phóng ngư lôi của Bắc Việt tiến công tàu khu trục Maddox của Hoa Kỳ trên biển Đông.

10-2. Nghị quyết Vịnh Bắc Việt của Quốc Hội Hoa Kỳ ngày 7 /8/1964 và”Chiến dịch Sấm Rền” của Hoa Kỳ oanh tạc tiệm tiến Bắc Việt Nam.

10-3. Ngày 8/3/1965 Hoa Kỳ đưa Thủy Quân Lục Chiến đến bảo vệ phi trường Đà Nẵng.

10-4. Nam Việt Nam đuối sức dần qua các cuộc tiến công quy mô của Cộng Sản ở Bình Giả (Phước Tuy), Ba Gia (Quảng Ngãi) và Đồng Xoài (Phước Long) khiến Hoa Kỳ phải đưa quân bộ trực tiếp tham chiến.

Chương 11: Mỹ hóa chiến tranh

11-1. Quân đội Hoa Kỳ và đồng minh dồn dập sang Nam Việt Nam (1965).

11-2. Chiến tranh tiêu hao và chiến lược lùng diệt của tướng Westmoreland.

11-3. Giai đoạn chặn đứng thế thua với cuộc đụng độ nẩy lửa đầu tiên giữa Thủy Quân Lục Chiến Hoa Kỳ và chủ lực Cộng Sản ở Vạn Tường, Quảng Ngãi

11-4. Sư Đoàn 1 Không Kỵ Hoa Kỳ nhẩy vào vòng chiến với chiến dịch Ia Drang ở Cao Nguyên Trung phần.

Chương 12: Tình hình không khả quan đối với việc Hoa Kỳ can thiệp quân sự vào Nam Việt Nam

12-1. Chiến dịch Sấm Rền không mang lại kết quả như Hoa Kỳ trông đợi.

12-2. Phong trào phản chiến nhen nhúm ở Hoa Kỳ.

12-3. Những tiếng nói chống chiến tranh Việt Nam trên trường quốc tế.

Chương 13: Hà Nội tăng cường chống ”chiến tranh cục bộ“ của Hoa Kỳ

13-1. Bắc Việt áp dụng chính sách thời chiến và gấp rút cải tiến đường vận tải chiến lược Hồ chí Minh xâm nhập vào Nam Việt Nam.

13-2. Hà Nội đã xây dựng được khối chủ lực cơ động ở chiến trường miền Nam

13-3. Cộng Sản chủ trương đánh lâu dài nhưng vẫn tranh thủ cơ hội giành thắng lợi quyết định trong thời gian ngắn.

13-4. Hà Nội lập một hệ thống chỉ huy chính trị và quân sự thống nhất của Cộng Sản từ ải Nam Quan đến mũi Cà Mau

Chương 14: Chiến tranh Việt Nam bước vào giai đoạn dằn co

14-1. Hoa Kỳ tiếp tục tiến hành các hoạt động quân sự để chặn đứng thế thua.

14-2. Nam Việt Nam lại sa vào cảnh thù trong giặc ngoài với biến động miền Trung do phe Phật Giáo tranh đấu của Thượng Tọa Trí Quang gây ra

14-3. Quân lực Việt Nam Cộng Hòa dẹp loạn

14-4. Hà Nội mở rộng chiến tranh xuống phía nam vùng phi quân sự để căng mỏng lực lượng Hoa Kỳ

14-5. Hoa Kỳ ì ạch leo thang oanh tạc các kho nhiên liệu của Bắc Việt.

14-6. Nội bộ Hoa Kỳ chia rẽ về chính sách đối với Việt Nam.

Chương 15: Giai đoạn phản công chiến lược của Hoa Kỳ và Nam Việt Nam (1967).

15-1. Nam Việt Nam tập trung nỗ lực bình định trong khi Hoa Kỳ mở các cuộc hành quân quy mô vào các chiến khu và mật khu của Cộng Sản ở khắp 4 Vùng chiến thuật.

15-2. Chiến tranh chưa có triển vọng sớm chấm dứt trong khi đó phong trào phản chiến rộ lên ở Hoa Kỳ và trên thế giới.

15-3. Nam Việt Nam ổn định dần về mặt chính trị với sự thiết lập nền Đệ nhị Cộng Hòa trong đó Tướng Nguyễn Văn Thiệu làm tổng thống và Tướng Nguyễn Cao Kỳ làm phó tổng thống.

15-4. Chiến sự sôi sục trong Thu- Đông 1967 do Cộng Sản gây ra ở miền Đông Nam phần, giới tuyến, và Cao Nguyên Trung phần.

15-5. Nước Mỹ phân hóa vì chiến tranh Việt Nam

Chương 16: “Cuộc Tổng Công Kích-Tổng Khởi Nghĩa” Tết Mậu Thân (1968) của Cộng Sản.

16-1. Hà Nội chuyển hướng chiến lược nhằm đánh vào các thành thị miền Nam và chuẩn bị hành động

16-2. Cộng Sản tiến hành nghi binh chính trị qua việc mồi chài hòa bình với Hoa Kỳ và nghi binh quân sự đe dọa Khe Sanh

16-3. Sài Gòn, Đà Nẵng, và Huế là các mục tiêu trọng điểm trong cuộc tổng tiến công của Bắc Việt.

16-4. Khe Sanh bom đạn ngập trời

16-5. Quân Cộng Sản Bắc Việt đại bại trên chiến trường nhưng lại đại thắng qua hệ thống truyền thông Hoa Kỳ

Chương 17: Hoa Kỳ chuẩn bị giải kết khỏi chiến tranh Việt Nam

17-1. Hà Nội đã lung lạc được công luận Hoa Kỳ và chính quyền Johnson qua cuộc Tổng Tiến Công Tết Mậu Thân

17-2. Chính quyền Johnson xuống nước cầu hòa qua việc đơn phương ngưng oanh tạc từng phần Bắc Việt Nam

17-3. Bắc Việt đáp ứng đề nghị hòa đàm của Hoa Kỳ.

17-4. Với chiến lược vừa đánh vừa đàm, Cộng Sản mở cuộc Tổng Công Kích đợt hai nhưng đả tỏ ra đuối sức.

17-5.Hòa đàm bắt đầu ở Paris ngày 13/ 5/1968

17-6. Chính quyền Johnson điều chỉnh chiến lược chính trị và quân sự sau khi có hòa đàm.

17-7. Quân Bắc Việt mở cuộc Tổng Công Kích đợt ba nhưng vẫn thất bại như hai đợt trước

Chương 18: Hoa Kỳ muốn bỏ cuộc nhanh chóng

18-1. Chính quyền Johnson ra lệnh ngưng oanh tạc toàn thể lãnh thổ Bắc Việt Nam

18-2. Hoa Kỳ ép Nam Việt Nam phải tham dự hòa đàm Paris trong tư thế bất lợi

18-3.Ông Richard Nixon lên làm tổng thống Hoa Kỳ ngày 20/1/1969, và ông Lyndon Johnson hụt cái danh “tổng thống của hòa bình”.

18-4. Lợi dụng việc Hoa Kỳ ngưng oanh tạc, Hà Nội gấp rút đưa thêm quân lính và chiến cụ vào Nam mở các cuộc tiến công lớn để chiếm lợi thế quân sự.

18-5. Trước áp lực ngày càng gia tăng mạnh mẽ của phản chiến Mỹ, Tổng Thống Nixon tuyên bố sẽ đơn phương rút 25.000 quân Hoa Kỳ trước tháng 8 năm 1969

18-6. Trong năm 1969 mọi mưu toan của Hà Nội nhằm chiếm ưu thế quân sự đã thất bại, và hòa đàm Paris vẫn nhì nhằng mặc dù Cộng Sản đưa ra một tổ chức chiêu tập khác nữa gọi là ”Chính Phủ Cách Mạng Lâm Thời Miền Nam Việt Nam”

Chương 19: Chính quyền Nixon chủ trương ”Việt Nam hóa” chiến tranh (1969)

19-1. “Chiến lược rút lui” khỏi chiến tranh Việt Nam của Tổng Thống Nixon.

19-2. Lực lượng Nam Việt Nam và Hoa Kỳ tiến công vùng đất thánh của Cộng Sản ở Kampuchea (1970)

19-3. Hà Nội tăng cường đánh phá chính quyền Lon Nol thân Mỹ ở Kampuchea.

19-4. Phản chiến Mỹ đòi Hoa Kỳ phải nhanh chóng rút hết quân khỏi ViệtNam, và Tổng Thống Nixon đã phải nhượng bộ Bắc Việt thêm nữa.

19-5. Lực lượng Nam Việt Nam mở hành quân Lam sơn 719 đánh sang Hạ Lào nhằm phá hủy hệ thống tiếp vận chiến lược của quân Bắc Việt (1971).

19-6. Chiến trường Kampuchea sôi động và lực lượng Nam Việt Nam có nguy cơ gặp khó khăn.

19-7. Nam Việt Nam lại lâm vào cuộc khủng hoảng chính trị qua cuộc bầu cử tổng thống năm 1971 giữa lúc Cộng Sản lấn tới và đồng minh Hoa Kỳ bỏ cuộc.

Chương 20: Cuộc tiến công chiến lược năm 1972 của Hà Nội

20-1 Kết hợp với phong trào đòi bỏ cuộc gia tốc của phản chiến Mỷ, Hà Nội chuẩn bị làm thịt Nam Việt Nam qua cuộc tiến công chiến lược.

20-2. Trị Thiên rực lửa: Ngày 30 /3 1972 Quân Bắc Việt ngang nhiên vượt sông Bến Hải tiến đánh Quảng Trị.

20-3. Kontum dậy súng: Cũng ngày 30/3/1972 quân Bắc Việt nổ súng ở khu vực Dakto- Tân Cảnh trước khi tiến đánh Kontum

20-4. An Lộc rền bom: Ngày 1/4/1972 Trung ương cục miền Nam của Cộng Sản bắt đầu chiến dịch Nguyễn Huệ với mục tiêu tối hậu là chiếm An Lộc

20-5. Hoa Kỳ tái oanh tạc Bắc Việt Nam để trả đũa.

20-6. Nam Việt Nam đánh bại cuộc tiến công chiến lược của Hà Nội

Chương 21: Mỹ hóa hòa bình

21-1. Ông Henry Kissinger đại diện Hoa Kỳ và ông Lê Đức Thọ đại diện Bắc Việt chung lưng mở một ngôi hàng hòa bình ở Paris..

21-2. Do áp lực nội bộ Hoa Kỳ muốn áp đặt một nền hòa bình kiểu Mỹ cho Nam Việt Nam.

21-3. Mật đàm giữa Cố Kít và Cố Thọ có mòi ngã ngũ trong khi Hoa Kỳ gia tăng áp lực đòi Tổng Thống Nguyễn Văn Thiệu phải chiều theo kế hoạch bán đứng Nam Việt Nam của Cố Kít.

21-4. Mật đàm tan vỡ vì thái độ không khuất phục của Nam Việt Nam và sự đòi hỏi quá lố của Bắc Việt Nam

21-5. Ngày 19/ 12/ 1972 Hoa Kỳ mở cuộc hành quân Linebacker II, chủ yếu sử dụng máy bay B 52 oanh tạc kịch liệt Hà Nội, Hải Phòng để dằn mặt Bắc Việt

Chương 22: Hiệp Định Paris được ký kết ngày 27/1/ 1973.

22-1. Mặc cả hòa bình ở Paris ngã giá.

22-2. Cái gọi là ”Hiệp định chấm dứt chiến tranh và lập lại hòa bình ở Việt Nam” được ký kết

22-3. Ngưng chiến mà lại cứ bắn.

Chương 23: Nam Việt Nam suy yếu dần sau Hiệp Định Paris.

23-1. Tiềm lực quân sự của Nam Việt Nam yếu dần.

23-2. Quốc Hội Hoa Kỳ muốn phủi tay đối với chiến tranh Việt Nam.

23-3. Hà Nội chuẩn bị giai đoạn cuối cùng thôn tính Nam Việt Nam trong khi Quốc Hội Hoa Kỳ trói tay chính quyền Nixon bằng “Nghị quyết về quyền lực tiến hành chiến tranh”.

Chương 24: Bắc Việt lấn tới trong khi Hoa Kỳ chạy làng.

24-1. Kể từ 1974 cán cân quân sự nghiêng hẳn về phía Bắc Việt, và Hà Nội có khuynh hướng lấn tới sau khi Tổng Thống Nixon phải từ chức vì vụ bê bối chính trị Watergate và được ông Gerald Ford thay thế ngày 9/8/1973.

24-2. Tổng Thống Nguyễn Văn Thiệu và nhóm lãnh đạo Nam Việt Nam vẫn há miệng chờ sung không chịu phối trí lại lực lượng cho hợp với khả năng sau Hiệp định Paris.

24-3. Nam Việt Nam trong tình trạng nhà khó bệnh trọng và Quân lực Việt Nam Cộng Hòa xuống dốc thê thảm

Chương 25: Bắc Việt vạch kế hoạch hoạt động quân sự 1975- 1976.

25-1. Quan niệm thực tế thắng quan niệm giáo điều trong giới lãnh đạo Bắc Việt.

25-2. Quân Bắc Việt tiến công Phước Long ngảy 13/12/1974.

25-3. Sau khi chiếm được tỉnh lỵ Phước Long ngày 6/1/ 1975 mà không thấy Hoa Kỳ phản ứng gì, Hà Nội cảm thấy “thời cơ mới đang đến”.

Chương 26: Nam Việt Nam trên đà tan rã

26-1. Chủ trương “giáng đòn chiến lược trong năm 1975″, Hà Nội mở đầu bằng “Chiến dịch Tây Nguyên”.

26-2. Quân Bắc Việt đánh chiếm Ban mê thuột ngày 11/ 3 / 1975

26-3. Tổng Thống Nguyễn Văn Thiệu ra lệnh cho Quân lực Việt Nam Cộng Hòa rút khỏi Cao Nguyên Trung phần.

26-4. Cuộc triệt thoái của Quân Đoàn II khỏi Pleiku biến thành một cuộc chạy trốn hỗn loạn.

265. Bắc Việt cấp tốc khai thác thắng lợi, xua quân chiếm Huế, Đà nẵng, và Quân Khu I của Nam Việt Nam bị xóa sổ.

26-6. Quân khu II của Nam Việt Nam cũng bị xóa sổ sau khi Quân Bắc Việt tràn xuống miền duyên hải

Chương 27: Nam Việt Nam trong tình trạng vô cùng nguy ngập

27-1. Một phái đoàn Hoa Kỳ do Tướng Weyand dẫn đầu đến Sài Gòn ngày 28/3/1975 để nhận định tình hình tại chỗ..

27-2. Nội bộ Nam Việt Nam rối bời

27-3. Quân Bắc Việt chuẩn bị tiến công Sài Gòn

Chương 28: Vành đai phòng thủ chiến lược quanh Sài Gòn bị bung

28-1. Người Mỹ rục rịch di tản khỏi Sài Gòn.

28-2. Hỏa mù chính trị của Hà Nội làm mờ mắt những kẻ chờ sung hòa bình

28-3. Quốc Hội Hoa Kỳ dứt khoát bác bỏ đề nghị của chính quyền Ford cung cấp thêm 722 triệu đô-la viện trơ quân sự cho Nam Việt Nam trong tài khóa 1975

28-4. Áp lực đòi Tổng thống Nguyễn Văn Thiệu từ chức và Hoa Kỳ cùng với Pháp ráo riết chuẩn bị chơi con bài Dương văn Minh.

28-5. Sài Gòn như trứng để đầu đẳng sau khi Phan Rang và Xuân Lộc thất thủ

Chương 29: Nam Việt Nam chỉ còn thoi thóp

29-1. Quân Bắc Việt chiếm lĩnh các vị trí bàn đạp chung quanh Sài Gòn.

29-2. Tổng Thống Nguyễn Văn Thiệu từ chức, và trao quyền cho ông Trần Văn Hương.

29-3. Quốc Hội Việt Nam Cộng Hòa chỉ định Tướng Dương Văn Minh làm tổng thống để điều đình với Cộng Sản.

Chương 30: Cộng Sản Việt Nam toàn thắng

30-1. Hà Nội quyết định mở “Chiến dịch Hồ chí Minh” chiếm Sài Gòn.

30-2. Năm cánh quân Bắc Việt gồm 15 sư đoàn áp sát thủ đô Nam Việt Nam.

30-3. Ngày 30/ 4/ 1975 chính quyền Dương văn Minh đầu hàng Quân Cộng Sản Bắc Việt.

PHẦN THỨ NĂM

KẾT LUẬN VỀ MỘT THỜI NHIỄU NHƯƠNG

(1945 – 1975)

Chương 1: Chiến tranh giữa hai miền nam bắc Việt Nam sau năm 1954 trở đi là nội chiến giữa người Cộng Sản và Quốc Gia Việt Nam

Chương 2: Cuộc nội chiến giữa người Cộng Sản và người Quốc Gia Việt Nam đã được lồng vào cuộc chiến tranh lạnh giữa Liên Xô và Hoa Kỳ sau Thế Chiến II.

Chương 3: Hoa Kỳ can thiệp quân sự vào Nam Việt Nam nhưng do không chiếm được ưu thế so với Liên Xô và Trung Cộng nên đã phải theo đuổi một cuộc chiến tranh tiêu hao vô vọng.

Chương 4 : Phe Quốc Gia Việt Nam không xây dựng được thực lực nên đả phải lệ thuộc quá nhiều vào sự trợ giúp của Hoa Kỳ

Chương 5: Nắm được thời cơ từ năm 1945, phe Cộng Sản Việt Nam xây dựng và phát huy được thực lực, do đó đã toàn thắng trong cuộc chiến tranh Việt Nam

Chương 6: Viễn ảnh một nước Việt Nam trong tương lai với một nền văn hóa Việt nhờ rũ bỏ sự khống chế của mọi ý thức hệ ngoại lai.

Tài liệu này đã được đọc 991 lần.

    • là người đầu tiên mang tài liệu này vào VietWikipedia vào ngày
      là người cập nhật hóa tài liệu này vào ngày

Current Discussion: Main discussion

  1. No comments have been posted for this discussion.