Hoa Hạ 15 tháng Sáu 2019
Bái 4

KỲ LẠ PHƯƠNG PHÁP TRỊ BỆNH BẰNG NIỆM SỐ
TS. Y Học Nguyễn Hữu Khai

TÁC DỤNG CỦA PHƯƠNG PHÁP NIỆM SỐ

Niệm số trị bệnh là một trong những phương pháp chữa bệnh không dùng thuốc rất hiệu quả do Lý y sư nghiên cứu dựa vào thuyết Chu Dịch, thuyết Âm dương ngũ hành và triết lý y học Đông phương. Niệm số có thể chữa được hàng trăm bệnh.

Có bệnh chỉ cần niệm một vài lần là khỏi, có bệnh phải niệm vài ngày, cũng có bệnh phải niệm hàng tháng (sau mỗi lần niệm bệnh sẽ giảm dần).

Cách niệm số trị bệnh

Niệm số rất dễ thực hiện bạn có thể làm bất cứ lúc nào khi rảnh rỗi, lúc nghỉ ngơi là thời điểm tốt nhất để áp dụng phương pháp niệm số này.

Tùy vào từng loại bệnh sẽ có các con số niệm khác nhau.

Ví dụ:

Để chữa bệnh hoa mắt, chóng mặt (thiểu năng tuần hoàn não, rối loạn tiền đình) bạn sẽ niệm số: 820.650

Cách Niệm:

Niệm trầm (không cần ra tiếng), niệm là: Tám hai không. Sáu năm không. Lại tiếp, tám hai không. Sáu năm không. Niệm liên tục khoảng 5 đến 10 phút mỗi lần.

Ngày niệm 2-3 lần. Khi gặp dấu chấm thì tạm ngưng giống như đọc đoạn văn dừng lại ở dấu chấm. Khi niệm nhiều lần sau đó thì ngưng lâu hơn khi gặp dấu chấm.

Niệm từ từ, niệm đến số nào thì phải tưởng tượng ra số đó. Có thể niệm ở tư thế ngồi, nằm hoặc vừa đi vừa niệm. Nếu bị nhiều chứng bệnh thì niệm chữa chứng bệnh cấp kỳ trước hoặc có thể hôm nay niệm chữa bệnh này, mai niệm chữa bệnh khác.

Niệm số không gây phảm ứng phụ, không công phạt với các loại thuốc, có thể kết hợp vừa dùng thuốc vừa niệm số càng nhanh khỏi bệnh.

Niệm số chữa bệnh thường gặp

Một số chứng bệnh có thể chữa khỏi bằng phương pháp niệm số như sau:

1, Viêm họng, sưng đau trong họng, ho: 5000.20

2, Viêm mũi, viêm xoang, mặt mũi đau nhức, ngạt mũi, sổ mũi: 60

3, Đau đầu: 6050

4, Đau đầu kèm theo hoa mắt chóng mặt, có thể buồn nôn(Thiểu năng tuần hoàn não, rối loạn tiền đình): 820.650

5, Đau một bên đầu, mắt căng, mờ mắt, có thể nôn ói: 260

6, Mắt đau sưng, không mở ra được: 5.650

7, Mắt đau , sưng đỏ, đắng miệng lòng buồn bực: 003

8, Viêm giác mạc,đau đầu, nhức mắt: 2000

9, Viêm phế quản, ho, khó thở: 20.640

10, Đau Tim, đau vùng ngực trái: 380

11, Đau tim, kèm theo cao huyết áp: 720.60

12, Đau dạ dày: 820.40

13, Tiểu rắt, buốt, bụng dưới đau tức: 600.50

14, Tiểu són, tiểu nhiều , tiểu không tự chủ: 200.50

15,Mề đay, mẩn ngứa, dị ứng: 0002

16, Vú có u cục, viêm tuyến vú(mới bị): 640.20

17, Vú có u cục,viêm tuyến vú (bị đã lâu): 640.000.720

18, Sau khi sinh con bị mất sữa: 38000.40

19, Trẹo khớp cổ tay, đau khớp cổ tay: 70

20,Trẹo cột sống, đau lưng không quay người được: 6000

21, Trấn thương ở đùi đau: 000.000.70

22, Trấn thương ở sườn ngực đau: 5000.80

23, Trấn thương ở hông, đùi đau: 720.60.430

23, Trấn thương đau vai, đùi, bắp chân: 8000.70

21, Viêm khớp, chân nặng nề, vô lực: 00100.00700

22, Viêm đau khớp gối: 1000.7000

23, Đau lưng như có vật đè nặng: 640.720

24, Đau lưng do thoái hóa cột sống: 1000.60

25, Đau lưng lan xuống hông, đùi(viêm đau thần kinh tọa): 70.20

26, Đau cánh tay, có thể không nhấc lên được: 650.000

27,Gót chân sưng đau: 4000.370

28, Chân đùi đau tê: 650.30.80

29, Trĩ, Đại tiện ra máu: 00100.800

30,Phù, đau lưng, đau đùi: 650.000.3820

31, Viêm tử cung, đau bụng, nhiều khí hư: 6000

32, Sỏi thận: 720.40.60

33, Sỏi bàng quang đau tức bụng dưới: 60.2000

34, Sỏi mật,viêm túi mật: 40.60.3800

35, Vã mồ hôi, mồ hôi bàn tay, bàn chân, run tay: 650.3820

36, Phong thấp, viêm phụ khoa, viêm niệu đạo, kém ăn, khó ngủ: 20.650.380

37, Thoái hóa đốt sống cổ, đau vai gáy, đau đầu: 2650.380

Ngày 08 tháng 9 năm 2015
TS Y học Nguyễn Hữu Khai

Nguồn:Thư Viện Toàn Cầu
Hoa Hạ sưu tầm và ghi lại